Luận tuổi vợ chồng

Xem ngày, luận tuổi có bảo mật thông tin
tinhvo
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 804
Tham gia: 12:35, 18/02/12

Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi tinhvo » 00:16, 17/06/12

Luận tuổi vợ chồng[/CENTER ALIGN]

Không ai là không muốn Vợ chồng sinh sống êm ấm gia đình hạnh phúc, làm ăn phát đạt. Từ xưa việc chọn một người hợp tuổi và tính cách để kết hôn là một điều rất quan trọng. Tuổi tác của một cặp vợ chồng là rất quan trọng, nó quyết định sự thành bại của gia đình. Khi một cặp vợ chồng hợp nhau, giúp đỡ nhau trong công việc và tình cảm thì gia đình hạnh phúc và phát đạt. Khi một cặp vợ chồng ngày nào cũng cãi lộn, tình cảm không mặn nồng thì gia đình làm sao có thể hạnh phúc được? Khi không có hạnh phúc thì công việc và cuộc sống sẽ đi xuống, làm ăn thua lỗ, sự nghiệp lụy tàn. Cho nên chọn đúng người để kết hôn là rất cần thiết.
Trong nhân gian lưu truyền phương pháp chọn tuổi vợ chồng mà tôi sẽ cùng chia sẽ cùng các bạn đọc ở bài viết này. Vậy thì phương pháp này dựa vào đâu và cái lý luận của nó như thế nào để làm nền tẳng vững chắc mà làm theo?
Khi xét tuổi vợ chồng có 4 yếu tố quan trọng trong âm dương ngũ hành cần xem xét: Thiên Can, Địa Chi, Mệnh, và quan trọng nhất đó là yếu tố NHÂN (con người: tính tình).
Mỗi một năm sinh có Thiên Can, Địa Chi, và Mệnh. Mỗi Thiên Can và Địa Chi có một ngũ hành đi cùng.
Hành của hàng Can như sau:
- Giáp: Dương Mộc
- Ất: Âm Mộc
- Bính: Dương Hoả
- Đinh: Âm Hoả

- Mậu: Dương Thổ
- Kỷ: Âm Thổ
- Canh: Dương Kim
- Tân: Âm Kim
- Nhâm: Dương Thuỷ
- Quý: Âm Thuỷ

Hành của Chi như sau:
- Tí : Dương Thuỷ
- Sửu: Âm Thổ
- Dần: Dương Thổ
- Mão: Âm Mộc
- Thìn: Dương Thổ
- Tỵ: Âm Hoả
- Ngọ: Dương Hoả
- Mùi: Âm Thổ
- Thân: Dương Kim
- Dậu: Âm Kim
- Tuất: Dương Thổ

- Hợi: Âm Thuỷ
Lục Thập Hoa Giáp (mệnh):
Việc sắp đặt thành lục thập hoa giáp là công của Đại Nạo thị, nhưng việc nạp âm lại do Quỷ Cốc Tử. Ngài tên là Vương Hũ, ẩn thân tu dưỡng tại hang quỷ cốc, rừng Thanh Lâm vào cuối đời nhà Châu, vì thế người đời mệnh danh là Quỷ Cốc Tử. Nối tiếp sự nghiệp của Quỷ Cốc Tử , Man - Xiến Tử tức là Đông phương Sóc mới hoàn thành tượng và danh từ lục thập hoa giáp.
- Giáp Tý - Ất Sửu là Hải Trung Kim.
Tý thuộc thuỷ, lại là hồ, nơi vượng của thuỷ và cũng là nơi tử của kim, kim gặp mộ ở Sửu. Thuỷ vượng mà Kim thì tử, mộ, do đó mới lấy tenlà Hải trung kim. Hình kim đi vào thuỷ lộ, tính yếu thể mạnh.

- Bính Dần - Đinh Mão là Lô Trung Hoả:
Dần là tam dương, Mão là tứ dương, nơi đây hoá đắc vị lại được Dần Mão mộc sinh hoả. Lúc đó trời đất là lò, muôn loài mới sinh, cho nên mới gọi là Lô Trung Hoả. Trời đất là lò, âm dương là than. Hình tới dương địa, thế lực càng tăng núi non cao vút.

- Mậu Thìn - Kỷ Tỵ là Đại Lâm mộc:
Thìn là đồng ruộng, Tỵ là lục dương, mộc đến chỗ lục dương thời cành lá xum xuê, cho nên lấy tên là Đại Lâm mộc, tiếng reo khắp chín phương trời, bóng che muôn dặm. Nơi đây rồng rắn tàng hình, khí tụ thành hình, lộ ra mộc.

- Canh Ngọ Tân Mùi là Lộ bàng thổ: ở trong Mùi có Mộc và sinh cho ngọ Hỏa thàng vượng. Vì Hỏa quá vượng nên mùi thổ bị hình, do đó thổ ở đây không đủ khả năng để sinh dưỡng vạn vật, đó là thể chất của đất ven đường.

- Nhâm Thân -Quý Dậu là Kiếm phong kim: Thân Dậu là chính vị của Kim, và Kim đến cung Thân là Lâm quan, ở đây Kim ở thế sinh vượng nên thật cứng rắn, kim cứng rắn không gì hơn là ở mũi kiếm vì thế gọi là Kiếm phong Kim.

- Giáp Tuất - Ất Hợi là Sơn đầu Hỏa: Tuất Hợi là cửa Trời, hỏa chiếu ở cửa trời thời ánh sáng cao vọi cho nên mới gọi là Sơn Đầu hỏa.

- Bính Tý - Đinh Sửu là Giản hạ thủy: Thủy vượng ở Tý , suy ở Sửu, vượng rồi lại suy thời khó thành sông biển cho nên lấy tên là giản hạ thủy (nước dưới khe).

- Mậu Dần - Kỷ Mão là Thành đầu thổ: Mậu kỷ thuộc Thổ, Dần thuộc cung Cấn là núi , vì vậy đất chưa thành núi mới lấy tên là đất trên chóp thành.

- Canh Thìn - Tân Tỵ là Bạch lạp kim: Kim gặp dưỡng ở Thìn, sinh ở Tỵ, hình chất mới thành, chưa được rắn cứng vì vậy gọi là vàng sáp ong.

- Nhâm Ngọ - Quý Mùi là dương liễu mộc: Mộc gặp Tử ở cung ngọ và mộ ở mùi, mộc ở vào thế Tử Mộ, dù có được thiên can là Nhâm Quý sinh cho cũng chỉ là loại mộc yếu ớt vì thế lấy tên là Dương liễu mộc.

- Giáp Thân - Ất Dậu là Tuyền trung thủy: Kim gặp lâm quan ở Thân, đế vượng ở Dậu, kim ở thế sinh vượng thời nhờ đó mà thủy được sinh. Nhưng thủy ở vào lúc mới sinh, lực lượng chưa lớn cho nên lấy tên là nước trong suối.

- Bính Tuất - Đinh Hợi là ốc thượng thổ: Bính , đinh thuộc hỏa, Tuất hợi là thiên môn, hỏa đã bốc cháy lên, thời thổ không thể sinh ra ở dưới, cho nên lấy tên là đất trên nóc nhà.

- Mậu Tý - Kỷ Sửu: là Tích lịch hỏa: Sửu thuộc Thổ, Tý thuộc Thủy, Thủy ở Tý là chính vị, vậy mà nạp âm lại là Hỏa, như vậy trừ phi Hỏa này là do Long thân sinh ra thời không có Hỏa nào khác, cho nên lấy tên là lửa sấm sét.

- Canh Dần - Tân Mão là Tùng bá mộc: Mộc gặp lâm quan tại Dần, Đế vượng ở Mão, Mộc ở thế sinh vượng thời không thể so sánh với những loại mộc yếu ớt, cho nên gọi là Tùng bá mộc.

- Nhâm Thìn - Quý Tỵ là Trương Lưu Thủy: Thìn là Mộ khố của Thủy, Tỵ là trường sinh của Kim, Kim sinh Thủy, Thủy được tồn trữ ở Thìn lại được Kim sinh ở Tỵ, dòng suối không bao giờ hết cho nên mệnh danh là dòng nước chảy dài mãi mãi.

- Giáp Ngọ - Ất Mùi là Sa Trung Kim: Ngọ là nơi Hỏa vượng, Hỏa vượng thời kim phải nát, Mùi là nơi Hỏa suy mà Kim lại ở vào vị trí quan đới. Kim ở vào thế bại và quan đới chưa có, khả năng công phạt nên gọi là vàng lẫn cát.

- Bính Thân - Đinh Dậu là Sơn Hạ Hỏa: Thân là Địa Hộ (cửa của đất , vì thân thuộc quẻ Khôn), Dậu là vị trí Mặt trời đi vào bóng tối, mặt trời đến đấy thời ánh sáng bị che khuất nên gọi là lửa dưới núi.

- Mậu Tuất - Kỷ Hợi: là Bình địa Mộc: Tuất được coi là đồng ruộng (giống như Thìn), Hợi là vị trí sinh của Mộc. Mộc đã sinh ở đồng ruộng bao la thời không chỉ giới hạn ở một cây, một gốc nên gọi là Mộc ở bình nguyên.

- Canh Tý - Tân Sửu là Bích thượng thổ: Sửu là vị trí chính của Thổ, nhưng Tý là nơi vượng của Thủy. Thổ mà gặp chỗ nhiều Thủy thời là đất bùn dùng để trát vách nên mới gọi là đất trên vách.

- Nhâm Dần - Quý Mão là Kim Bạch Kim: Dần Mão là nơi Mộc vượng, Kim suy, kim hoàn toàn bất lực cho nên gọi là vàng thếp (dùng để dát chữ trên câu đối, hoành phi...)

- Giáp Thìn - Ất Tỵ là Phú đăng hoả: Thìn là lúc dùng bữa, Tỵ là mặt trời lên khá cao, mặt trời sắp đến ngọ thì ánh sáng rực rỡ tràn ngập bầu trời ví như ngọn đèn chụp treo lơ lửng giữa nhà.

- Bính Ngọ - Đinh Mùi là Thiên hà thuỷ: Bính Đinh thuộc hoả, ngọ là vị trí vượng của Hoả thế mà nạp âm là thuỷ, như vậy là thuỷ bắt nguồn từ hoả trừ phi thuỷ ở sông ngân, sông hán trên trời thời không có thứ thuỷ nào khác, vì vậy gọi là Thuỷ ở thiên hà.

- Mậu Thân - Kỷ Dậu là Đại dịch thổ: Thân nằm trong vị trí của quẻ Khôn, Khôn là đất . Dậu nằm trong vị trí quẻ Đoài, đoài là chằm (???). Mậu Kỷ cũng là Thổ lại vào ở vị trí của đất và chằm tất nhiên là loại đất phù sa mỏng manh, nên gọi là Đại dịch Thổ (chữ Dịch theo nghĩa cận đại là trạm dùng để đưa thư).

- Canh Tuất - Tân Hợi là Thoa xuyến kim: Kim đến Tuất thì gặp suy, đến Hợi gặp Bệnh. Kim mà gặp suy bệnh là thứ vàng non yếu nên gọi là vàng để trang sức.

- Nhâm Tý - Quý Sửu là Tang đố mộc: Tý thuộc thuỷ, Sửu thuộc Kim (Thân - Tý - Thìn Thuỷ, Tỵ - Dậu - Sửu Kim) Mộc ở đây vừa được Thuỷ sinh nhưng lại bị Kim khắc , giống như cây dâu được tưới nước cho xanh tốt rồi dùng dao mà chặt cho nên gọi là Tang đố mộc (cây dâu) rất sợ gặp kim.

- Giáp Dần - Ất Mão là Đại Khê Thuỷ: Dần và Mão đều thuộc phương Đông, nước chảy về Đông là thuận dòng chảy nên nước ở sông ngòi ao đầm đều nhập lại mà chảy theo nên gọi là đại khê thuỷ (khê là nước từ các khe núi chảy xuống).

- Bính Thìn - Đinh tỵ là Sa trung thổ: Thổ gặp mộ khố ở Thìn mà tuyệt ở Tỵ. Vậy mà Bính ĐInh là Hoả gặp quan đới ở Thìn, lâm quan ở Tỵ, Thổ gặp mộ tuyệt nhờ gặp Hoả vượng mà tái sinh nên gọi là thổ ở trong cát.

- Mậu Ngọ - Kỷ Mùi là Thiên Thượng Hoả (đời xưa gọi là Viên thượng hoả). Ngọ là vị trí vượng của Hoả, Mộc ẩn ở trong Mùi lại có cơ hội sống lại (1). Đặc tính của Hoả là bốc lên, nên gọi là lửa trên trời.

- Canh thân - Tân Dậu là Thạch lựu Mộc: Thân là tháng bảy, Dậu là tháng tám. Ở vào thời điểm này nói chung các lại mộc đều tiêu điều vì lâm vào vị trí tuyệt, chỉ có cây thạch lựu là kết quả vào tháng 7 tháng 8. Vì vậy mới lấy tên là Thạch lựu mộc.

- Nhâm Tuất - Quý Hợi là Đại Hải thuỷ: Tuất là vị trí quan đới của Thuỷ và Hợi là vị trí Lâm quan. Ở vị trí này lực lượng của Thuỷ rất hùng hậu. Hơn nữa Hợi cũng là sông lớn không thể so sánh với thuỷ ở khe suối nên gọi là đại hải thuỷ.
NGŨ HÀNH SINH KHẮC
Sinh:
- Kim sinh Thuỷ
- Thuỷ sinh Mộc
- Mộc sinh Hoả
- Hoả sinh Thổ
- Thổ sinh Kim
· Kim sinh Thuỷ, vì nấu thì chảy thành nước lỏng
· Thuỷ sinh Mộc, vì nước nuôi cây tươi tốt.
· Mộc sinh Hoả, vì cây cháy thành lửa
· Hoả sinh Thổ, vì lửa đốt mọi vật thành đất.
· Thổ sinhKim, vì trong đất có sinh quặng kim khí.

Khắc:
- Kim khắc Mộc
- Mộc khắc Thổ
- Thổ khắc Thuỷ
- Thuỷ khắc Hoả
- Hỏa khắc Kim
· Kim khắc Mộc, vì đao kiếm kim khí chém được gỗ.
· Mộc khắc Thổ, vì cây che đất,hút chất thổ của đất.
· Thổ khắc Thuỷ, vì đất hút nước và ngăn chặn nước.
· Thuỷ khắc Hoả, vì nước dập tắt lửa.
· Hoả khắc Kim, vì lửa thiêu huỷ kim khí.
Ngũ hành sinh khắc và nguyên tắc Âm Dương đều thiết yếu trong việc giải đoán,

nên cần phải nhớ!

Còn tiếp

Hình đại diện của thành viên
baby263
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 803
Tham gia: 21:07, 14/12/11

TL: Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi baby263 » 01:07, 17/06/12

Hic, hok lẽ giờ iu ai lấy ai cũng phải lựa tuổi sao ca, khổ thía huhuhu...

tinhvo
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 804
Tham gia: 12:35, 18/02/12

TL: Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi tinhvo » 01:10, 17/06/12

Khi lựa chọn tuổi vợ chồng Theo Can + Chi của ngũ hành:
1) Ngũ hành tương sinh là tốt. Can chi chồng sinh vợ tốt và ngược lại.
2) Ngũ hành của chồng khắc vợ bình hòa. Vợ khắc chồng là xấu.
3) Cùng tuổi tốt/bình hòa.

Lựa chọn tuổi vợ chồng theo Mệnh:
1) Ngũ hành tương sinh là tốt. Can chi chồng sinh vợ tốt và ngược lại.
2) Ngũ hành của chồng khắc vợ bình hòa. Vợ khắc chồng là xấu (một số trường hợp khắc mà lại tốt).
3) Cùng tuổi tốt/bình hòa.

* một số trường hợp Mệnh khắc nhau mà lại tốt:
Để đưa ra một số biện chứng tại sao Khắc cũng tốt. Ví dụ điển hình: Bill Gates và Melinda Gates là cặp vợ chồng đẹp đôi giàu có. Sau khi cưới vợ xong, Bill Gates vẫn là người giàu nhất nhì thế giới.
Melinda Gates: sinh Giáp (Mộc) Thìn(Thổ) 1964 Phú Đăng Hỏa
Bill Gates: sinh Ất (Mộc) Mùi (Thổ) 1955, Sa Trung Kim.
Hỏa khắc Kim, nhưng tại sao Bill Gates vẫn giàu?
Để lý giải cho việc này cần phải hiểu mệnh của 2 người. Ất Mùi và Giáp Thìn đều có can chi Mộc Thổ nên tốt. Mệnh của Bill Gates là Sa Trung Kim (Vàng lẫn cát), cần hỏa để nung nấu thành vàng khối. Mệnh của Melinda Gates lại là Phú Đăng Hỏa (lửa đèn). Như vậy khi 2 người kết hôn, Melinda mạng hỏa sẽ luyện Bill Gates mạng kim thành vàng. Như vậy Bill Gates giàu rồi càng giàu. Nhưng Melinda không thể cùng làm việc với Bill Gates được vì HỎa Vượng Kim Yểu sẽ biến thành nước và bị nhấn chìm.

Để tổng quát những mệnh tương khắc mà vẫn tốt theo mệnh như sau:
Mệnh Kim: Sa Trung Kim là Vàng lẫn cát cần Lô Trung Hỏa, Phú Đăng Hỏa luyện để rắn chắc thành vàng.
Mệnh Mộc: Thạch Lựu Mộc là cây gỗ cứng, cần Kiếm Phong kim (Kiếm dao) gọt dũa đễ thành bàn ghế, giường tủ.
Mệnh Thủy: Không có bình giải
Mệnh Hỏa: Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét) cần Giản Hạ Thủy (nước mưa) dể truyền dẫn.
Mệnh Thổ: Lộ bàng Thổ (đất đường đi) không sợ mộc, ngược lại có mộc lại càng được mộc che ánh nắng để thổ mát mẻ. Nhưng mộc sống trên đất khô cằn thì mộc phải vượng mới đươc. Lộ Bàng Thổ hơp với Đại Lâm Mộc hợp vì Đại Lâm Mộc cây to lớn che bong cho thổ.

Yếu tố cuối cùng là NHÂN.
Tính tình của con người chi phối hạnh phúc của gia đình. Tuy khắc khẩu nhưng biêt nhường nhịn sẽ sống đến già. Tuy tương sinh nhưng không biết nhường nhịn, suy nghĩ không chính chắn sẽ tan đàn rẽ nghé. Cho nên khi chọn vợ chồng yếu tố quan trọng đó là 2 người phải hiểu nhau, hợp nhau qua lời nói, tâm tư, tình cảm.
Khi một cặp vợ chồng hợp 1 đến 2 trong 3 yếu tố Can, Chi, và Mệnh, cộng them NHÂN, sẽ sống với nhau được. Khi Hợp tất cả các yếu tố Can, Chi, Mệnh và NHân, vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc, tiền tài phát đạt.

Chúc các bạn đọ tìm được người vợ/chồng lý tưởng.
Thân,
tinhvo

Hình đại diện của thành viên
baby263
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 803
Tham gia: 21:07, 14/12/11

TL: Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi baby263 » 01:22, 17/06/12

Tại sao ko có thủy, tại sao, tại sao huhuhu...
Thiên Thượng hỏa thì cần cái gì dẫn hả anh? thiên thượng hỏa là lửa trên trời mà đó là lửa gì có phải mặt trời ko?

Hình đại diện của thành viên
ranconlonton
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 36
Tham gia: 23:20, 12/02/12

TL: Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi ranconlonton » 01:46, 17/06/12

Bác cho e hỏi 1 chút, vì e k hiểu lắm. Khi chọn vợ chồng, e thấy nhiều người hay để ý đến tứ hành xung, vậy theo bác 86-89, thì tnao ạ. Mong bác chỉ giáo cho e. E cảm ơn bác nhiều :)

tinhvo
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 804
Tham gia: 12:35, 18/02/12

TL: Re: Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi tinhvo » 01:57, 17/06/12

ranconlonton đã viết:Bác cho e hỏi 1 chút, vì e k hiểu lắm. Khi chọn vợ chồng, e thấy nhiều người hay để ý đến tứ hành xung, vậy theo bác 86-89, thì tnao ạ. Mong bác chỉ giáo cho e. E cảm ơn bác nhiều :)
Nam sinh 1986, Bính Dần.
Nữ sinh 1989, Kỷ Tị

Luận Thiên Can: Bính thuộc Hỏa. Kỷ thuộc Thổ. Hỏa sinh Thổ tốt.
Luận Địa Chi: Dần thuộc Thổ. Tị thuộc Hỏa. Hỏa Sinh Thổ tốt.
Luận về Mệnh: Bính Dần mệnh Lô Trung Hỏa. Kỷ Tị mệnh Đại Lâm Mộc. Mộc sinh hỏa tốt.

tất cả đều tốt. rất tốt nếu kết hợp.

tinhvo
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 804
Tham gia: 12:35, 18/02/12

TL: Re: Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi tinhvo » 02:02, 17/06/12

baby263 đã viết:Tại sao ko có thủy, tại sao, tại sao huhuhu...
Thiên Thượng hỏa thì cần cái gì dẫn hả anh? thiên thượng hỏa là lửa trên trời mà đó là lửa gì có phải mặt trời ko?
chắc phải có thủy. nhưng vì mình chưa tìm hiểu kỉ nên chưa có bình giải.
Thổ khắc thủy. Nhưng không có thổ thủy ko có, cái này mình đang tìm hiểu thủy nào hợp thổ nào để luận cho thủy. Bạn có thể tìm hiểu riêng.
Về thiên thượng hỏa (lửa của mặt trời) thì không cần chất dẫn.
Nhưng phải xét Thiên can, địa chi, và Mệnh, cộng tính tình nữa .

Hình đại diện của thành viên
Viendanho
Lục đẳng
Lục đẳng
Bài viết: 3332
Tham gia: 12:44, 15/05/12
Đến từ: †(¯`'•Sữa chua•'´¯)†

TL: Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi Viendanho » 03:05, 17/06/12

Nữ Tuổi tân mùi và nam tuổi canh ngọ kết hợp thì sao anh tinhvo ???

tinhvo
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 804
Tham gia: 12:35, 18/02/12

TL: Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi tinhvo » 13:59, 17/06/12

Nữ: Tân (Kim) Mùi (Thổ)
Nam: Canh(Kim) Ngọ (hỏa)
Tân mùi : Lộ Bàng thổ
Canh Ngọ: Lộ bàng thổ

Luận Thiên Can: Kim + Kim= bình hòa.
Luận Địa Chi: Hỏa khắc Kim. Chồng khác vợ = bình hòa.
Luận Mệnh: Thổ + THổ = tốt.

Nếu kết hợp thì tốt.

tinhvo
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 804
Tham gia: 12:35, 18/02/12

TL: Luận tuổi vợ chồng

Gửi bài gửi bởi tinhvo » 15:29, 17/06/12

baby263 đã viết:Tại sao ko có thủy, tại sao, tại sao huhuhu...
Thiên Thượng hỏa thì cần cái gì dẫn hả anh? thiên thượng hỏa là lửa trên trời mà đó là lửa gì có phải mặt trời ko?
Nam: Kỷ (THổ) Mùi (Thổ), Mệnh: Thiên thượng hỏa
Nữ: Quý (Thủy) Hợi (THủy), Mệnh: Đại Hải Thủy

Luận Thiên Can: Thổ Khắc Thủy. CHồng khắc vợ bình hòa
Luận Địa CHi: Thổ khắc Thủy. bình hòa
Luận Mệnh: Thiên thượng hỏa là lửa trên trời thì không sợ nước dưới đất. CHo nên bình hòa.

Hai mệnh này sống với nhau được nếu yếu tố NHÂN làm trọng. Phải nhường nhịn nhau lắm mới ăn ỡ đến cuối đời. 2 người này không nên làm việc chung, mỗi người mỗi việc thì tốt.

Trả lời bài viết

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 10 khách.