Lop hoc tu vi phong thuy tu tru 


Diễn đàn » Kiến thức cơ bản » Kiến thức: Các lĩnh vực khác


Nội qui chuyên mục


Chuyên mục này chỉ sử dụng để đăng tải các bài viết đã hoàn chỉnh, mang tính sư phạm, không mang tính thảo luận. Khi viết bài, nên viết trọn vẹn trong một bài viết, nếu nhiều có thể tách thành nhiều chủ đề thay vì 1 chủ đề có nhiều bài viết ngắn. Nếu là bài viết của tác giả khác thì cần phải trích nguồn rõ ràng. Người đọc có thể bấm vào nút Cảm ơn nếu thấy có ích, không được viết hỏi đáp trong mục này. Nếu thấy bài viết có dấu hiệu vi phạm nội quy, vui lòng bấm nút Báo cáo.
Nếu muốn thảo luận xin mời đăng tải tại chuyên mục Trao đổi học thuật. Các tài liệu e-book xin mời đăng tải tại chuyên mục Chia sẻ tài nguyên



 Trang 1 trên 1 [ 3 bài viết ] 



Người tạo Tin nhắn
Ngoại tuyến 
 Tiêu đề bài viết: Giải hạn Tam Tai
 Gửi bài Đã gửi: 08:25, 27/09/09 
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Hình đại diện của thành viên

Tham gia: 19:07, 01/06/09
Bài viết: 962
Đến từ: Thái Bình Dương
Danh hiệu: 1
Huy chương hạng ba (1)
Cảm ơn: 211
Được cảm ơn: 425 lần / 315 bài
Hạn Tam Tai gồm:

* 12 con Giáp được chia làm 4 tam hợp: Khi vào vận tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc. Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.

Tuổi Thân Tí Thìn hành Thủy
Tuổi Dần Ngọ Tuất hành Hỏa
Tuổi Tỵ Dậu Sửu hành Kim
Tuổi Hợi Mão Mùi hành Mộc

* .. Các năm mà nhóm tam hợp gặp hạn tam tai :-

- Các tuổi Thân, Tí, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn.
- Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu Tuất.
- Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm : Tỵ, Ngọ, Mùi.
- Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu : Tam tai tại những năm : Hợi, Tý, Sửu.

* Tổng hợp các nhận định về hạn Tam tai: -

- Hạn tam tai là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người , cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.

- Có lý thuyết giải thích :-

Tam: Ba, số 3, thứ ba.
Tai: tai họa, họa hại.
Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.
+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.
+ Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.
+ Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.

Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao binh tai.
+ Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.
+ Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.
+ Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.

- Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào cũng tai họa nhưng thường đến năm Tam tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra.Nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro , hoặc khó khăn trong công việc. Không nên tạo hay mua bán nhà đất, tu sửa trong những năm hạn này. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không.

- Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:

+ Tính tình nóng nảy bất thường.
+ Có tang trong thân tộc.
+ Dễ bị tai nạn xe cộ.
+ Bị thương tích.
+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
+ Thất thoát tiền bạc.
+ Mang tiếng thị phi.
+ Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.

Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.

- Khi xét hạn Tam tai người ta hay xem kết hợp lá số của thân chủ.
Nếu các yếu tố trong lá số tốt, có nhiều sao hay cách cục hóa giải thì cũng làm giảm bớt, nếu trong hạn của lá số xấu thì sẻ bị xấu thêm , khó mà tránh đuọc tai hoạ .


* Lý thuyết cụ thể hóa hạn Tam tai theo từng năm (3 năm)

1. Tam hợp Dần Ngọ Tuất - hạn Tam Tai là 3 năm Thân Dậu Tuất
+ Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa
+ Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên
+ Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa

2. Tam hợp Thân Tý Thìn - hạn Tam Tai là Dần Mão Thìn
+ Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh
+ Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu
+ Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật

3. Tam hợp Tỵ Dậu Sửu - hạn Tam Tai là Hợi Tý Sửu
+ Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong
+ Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật
+ Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai

4 . Tam hợp Hợi Mão Mùi - hạn Tam Tai là Tỵ Ngọ Mùi
+ Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại (bị người mưu hại)
+ Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại)
+ Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn. (cử mặc đồ trắng)


* Để giải hạn Tam tai người ta thường hay cúng giải hạn.

- Quan niệm có các vị thần giáng hạ cho từng năm (năm - thần - ngày cúng - hướng):

+ Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng bắc.
+ Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông bắc.
+ Năm Dần, ông Thiên Linh, cúng ngày rằm, lạy về hướng đông bắc.
+ Năm Mão, ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông.
+ Năm Thìn, ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy về hướng đông nam.
+ Năm Tỵ, ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy về hướng đông nam.
+ Năm Ngọ, ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy về hướng nam.
+ Năm Mùi, ông Bạch Sát, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.
+ Năm Thân, ông Nhân Hoàng, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.
+ Năm Dậu, ông Thiên Hoạ, cúng ngày mồng 7, lạy về hướng tây.
+ Năm Tuất, ông Địa Tai, cúng ngày mồng 6, lạy về hướng tây bắc.
+ Năm Hợi, ông Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng tây bắc.


- Xác định ngũ hành ứng với từng năm (năm nào hành đó):

+ Hành KIM : Thân_Dậu.
+ Hành MỘC : Dần_Mão
+ Hành THỦY : Hợi_Tý.
+ Hành HỎA : Tị_Ngọ
+ Hành THỔ : Thìn_Tuất_Sửu_Mùi.


- Cách cúng giải hạn của người xưa (cách này có phần hơi tỉ mỉ quá. Thực ra đối với các vị thần nói chung chỉ cần ý tâm nghiêm chỉnh là ứng, lễ tại tâm, lấy công đức làm lễ là chuẩn nhất)

Ngày cúng tắm rửa sạch sẽ, rôì cắt một ít tóc, một ít móng tay móng chân, cắt một miếng vạt áo cũ của người đó, gói chung lại thành một túi nhỏ.
*Thời gian:- 18--20 giờ.
*Địa điểm:- Ngã ba đường (lớn càng tốt)

Vật cúng gồm có, 3 ly rựợu nhỏ, 3 ngọn đèn cày, 3 điếu thuốc hút, 3 bộ tam sênh, 3 đồng tiền bạc cắc, hai bộ đồ thế (nam hoặc nữ) và một bài vị có tên vị thần viết bằng giấy đỏ,chữ mực đen. Gói tóc và móng tay lấy dĩa đựng để trên bàn . Cúng vị thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, 3 đồng tiền bạc cắc nhớ để vào gói tóc , bỏ luôn Tóc và móng tay ( phải của người bị tam tai mới được ), khi vái cũng phải nói rõ tên họ của người mắc tam tai .
[color=#222222]năm Sửu , cúng vào đêm 14 lạy về hướng Đông Bắc,

[ Có cách cúng khác là lập hình nhân, hoặc làm lễ tam sênh (động vật)..., song về ý nghĩa là tương tự . Thiết nghĩ chỉ là nghi thức con người nghĩ ra để bày tỏ thành ý của mình. Người cổ chúng ta khi xưa làm gì có lắm thứ như vậy để cúng? Lấy tâm ý là được. ]

- Bài cúng phổ biến: (năm Sửu)

[ Kính thỉnh HỮU THIÊN CHÍ TÔN KIM KHUYẾT NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ !
KÍNH THỈNH : MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG ĐỊA HÌNH TAM TAI THỔ ÁCH THẦN QUAN
Hôm nay là ngày 14 .tháng 1 / 4 /7 / 10 năm KỶ SỬU
Con (hoặc thay mặt cho ) tên họ là................................... tuổi ………………………..
Hiện ngụ tại...........................................................................
........
thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật các thứ cúng dâng giải hạn Tam Tai , sắp bày nơi đây , kính thỉnh Mông Long Đại Tướng (tên vị thần theo năm) ĐỊA HÌNH Tam Tai.....(tên ngũ hành của năm ) THỔ Ách Thần Quan giá đáo đàn tràng , chứng minh thọ hưởng. Phù hộ cho con tai nạn toàn tiêu , nguyên niên Phước Thọ , Xuân đa kiết khánh , Hạ bảo bình an , Thu tống Tam Tai , Đông nghinh bá phước ! Thượng hưởng ! ]
( Vái 3 lần,rót trà 3 lần,rót rượu 3 lần,3 lần lạy / mỗi lần 3 lạy, rồi đốt giấy tiền vàng bạc & đồ thế).

[/color]


Đầu trang 
Ngoại tuyến 
 Tiêu đề bài viết: Bài viết không phù hợp
 Gửi bài Đã gửi: 22:31, 20/10/09 
Hội viên CLB
Hội viên CLB
Hình đại diện của thành viên

Tham gia: 12:44, 19/01/09
Bài viết: 7111
Danh hiệu: 1
Huy chương hạng ba (1)
Cảm ơn: 117
Được cảm ơn: 8435 lần / 2822 bài
Tiếp sức cho Ngư hóa Long, tôi xin lập thành bảng sau cho các bạn dễ dùng:

Năm
Vái ông thần (1)
Hành (2)
Ngày cúng (âm lịch)
Hướng lạy
Địa Vong
Thủy
22
Bắc
Sửu
Địa Hình
Thổ
14
Đông bắc
Dần
Thiên Linh
Mộc
15
Đông bắc
Mão
Thiên Hình
Mộc
14
Đông
Thìn
Thiên Kiếp
Thổ
13
Đông nam
Tỵ
Hắc Sát
Hỏa
11
Đông nam
Ngọ
Âm Mưu
Hỏa
20
Nam
Mùi
Bạch Sát
Thổ
8
Tây nam
Thân
Nhân Hoàng
Kim
8
Tây nam
Dậu
Thiên Họa
Kim
7
Tây
Tuất
Địa Tai
Thổ
6
Tây Bắc
Hợi
Địa Bại
Thủy
21
Tây bắc

Các bạn căn cứ vào năm hiện hành để tìm ra ông thần cần vái (1) và hành (2) để điền vào chỗ tương ứng (1) và (2) trong bài khấn sau:

Kính thỉnh HỮU THIÊN CHÍ TÔN KIM KHUYẾT NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ !
KÍNH THỈNH : MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG ...(1)... TAM TAI ...(2)... ÁCH THẦN QUAN
Hôm nay là ngày ... .tháng ... năm ...
Con (hoặc thay mặt cho ) tên họ là................................... tuổi ………………………..
Hiện ngụ tại...........................................................................
........
thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật các thứ cúng dâng giải hạn Tam Tai , sắp bày nơi đây , kính thỉnh Mông Long Đại Tướng ... (1) ... Tam Tai.....(2)... Ách Thần Quan giá đáo đàn tràng , chứng minh thọ hưởng. Phù hộ cho con tai nạn toàn tiêu , nguyên niên Phước Thọ , Xuân đa kiết khánh , Hạ bảo bình an , Thu tống Tam Tai , Đông nghinh bá phước ! Thượng hưởng !


Đầu trang 
Ngoại tuyến 
 Tiêu đề bài viết: TL: Giải hạn Tam Tai
 Gửi bài Đã gửi: 11:43, 21/10/09 
Thượng khách
Thượng khách

Tham gia: 18:05, 05/01/09
Bài viết: 365
Danh hiệu: 2
Huy chương hạng nhì (1)
Cảm ơn: 8
Được cảm ơn: 458 lần / 222 bài
Giải hạn Tam Tai như bạn Ngư Hóa Long và bạn Phong Lan là dựa trên cơ sở hệ thần sát trung hoa cổ điển, có thể tham khảo vấn đề này trong cuốn Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.
Tuy nhiên, nếu dùng Dịch học để chiếu vào vấn đề Tam tai thì từ thống kế của bạn Ngư Hóa Long, có thể thấy như thế này:
Trích dẫn:
Tiêu đề bài viết: Giải hạn Tam Tai
Hạn Tam Tai gồm:

* 12 con Giáp được chia làm 4 tam hợp: Khi vào vận tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc. Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.

Tuổi Thân Tí Thìn hành Thủy
Tuổi Dần Ngọ Tuất hành Hỏa
Tuổi Tỵ Dậu Sửu hành Kim
Tuổi Hợi Mão Mùi hành Mộc

* .. Các năm mà nhóm tam hợp gặp hạn tam tai :-

- Các tuổi Thân, Tí, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn.
- Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu Tuất.
- Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm : Tỵ, Ngọ, Mùi.
- Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu : Tam tai tại những năm : Hợi, Tý, Sửu.


1/ Thân - Tý - Thìn thuộc tam hợp Thủy cục. Thủy cục có Tràng sinh khởi tại Thân, chạy thuận, đến Dần được Bệnh; đến Mão được Tử; đến Thìn được Mộ.
2/ Dần - Ngọ - Tuất thuộc Hỏa cục, khởi Tràng sinh ở Dần, đến Thân gặp Bệnh; đến Dậu thấy Tử, đến Tuất nhập Mộ;
3/ Tị - Dậu - Sửu thuộc Kim cục, khởi tràng sinh ở Tỵ, đến Hợi gặp Bệnh, đến Tý thấy Tử; đến Sửu nhập Mộ;
4/ Hợi Mão Mùi thuộc Mộc, Tràng sinh khởi từ Hợi, đến Tỵ gặp Bệnh, đến Ngọ thấy Tử, đến Mùi nhập Mộ.

Như vậy, Dịch học và vòng Tràng sinh chỉ ra rằng trong chu kỳ 12 năm đời người, sẽ có 3 năm liên tiếp vận theo Tràng sinh gặp Bệnh, gặp Tử, gặp Mộ. Đó chính là lý do sinh ra Tam Tai.
Tam tai có thực sự nguy hiểm hay không, 3 năm Tam tai chỉ là 1 điều kiện thôi. Trong đại vận hoặc tiểu vận liên quan của những năm gọi là Tam Tai này, nếu tử vi của cá nhân gặp thêm các sát tinh, hoặc cách cục xấu thì lúc đó mới có điều kiện đủ để tam tai phát họa. Phát họa là do các sát tinh bại tinh nằm trong vận tam tai chứ không phải do tại chính năm tam tai. Cho nên, để nhận biết và khắc chế bớt các khả năng xấu xảy ra trong vận tam tai, cần phải biết lá tử vi của đương số, dựa vào tính lý các tinh đẩu nằm trong những cung liên quan đến vận tam tai mà tìm ra cách giảm tai tránh họa, hoặc chuẩn bị sẵn các phương án đối phó.
Việc thờ cúng các thần linh như trên, cũng là một phương pháp tốt để trấn an cho tha nhân. Nhưng nếu đã động đến Thần linh, thì yêu cầu đầu tiên là phải có sự thành kính. Muốn thành kính thì phải biết ông Thần mình vái là ông thần nào, mặt mũi ông ra sao, tính tình ông khó hay dễ, ông thích món gì ghét thứ gì ... Điều đó thì không phải ai cũng biết.
Có câu: "Phật thì đại lượng từ bi, Thánh thì một ly cũng chấp", răn nguời ta vào hầu lạy cửa phật thì dễ, chứ van vái của thánh mà khôgn biết đường thì cũng khó đấy.


Đầu trang 
Hiển thị bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
 
 Trang 1 trên 1 [ 3 bài viết ] 




Diễn đàn » Kiến thức cơ bản » Kiến thức: Các lĩnh vực khác


Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào trực tuyến.2 khách.

 
 

 
Bạn không thể tạo chủ đề mới.
Bạn không thể trả lời bài viết.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình.
Bạn không thể xóa những bài viết của mình.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm.

Chuyển đến: