ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Chuyên đề trao đổi về Tử bình (tứ trụ, bát tự)
Nội qui chuyên mục
Chuyên đề này chỉ dành riêng cho các hội viên và học viên trao đổi về học thuật. Khi viết bài ở chuyên mục này cần lưu ý tôn trọng nội quy và không viết bài hỏi đáp, luận giải, không viết bài quá ngắn, không trao đổi ngoài lề. Các hội viên vi phạm sẽ bị xóa bài và loại ra khỏi nhóm hội viên.

Thành viên nào muốn tham gia viết bài ở chuyên mục này cần bấm vào đây sau đó bấm vào nút [Tham gia vào nhóm này] để đăng ký. Ban quản lý sẽ kích hoạt trong thời gian sớm nhất.

Các thành viên muốn hỏi đáp, luận giải xin mời đăng ở mục Hỏi đáp - Luận giải.
thanhlonghungtran
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 181
Tham gia: 17:35, 24/06/10
Đến từ: Thanh Hoá

ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi thanhlonghungtran » 13:04, 28/01/12

ĐẶT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH
( Bái 1)

Tên người là “ Tính Danh Tướng”.
Phép đặt tên có nhiều lý luận.
Bài này tôi cố gắng viết thật ngắn gọn, để khỏi mất thời giờ quý báu của người đọc trong nhịp sống hiện đại hối hả.
Đầu xuân Nhâm Thìn xin kính chúc các bạn hữu trên trang Lyso.vn một năm tràn đầy sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Tôi cũng chọn ngày giờ tốt vào quẻ “ Địa Phong Thăng” để khai bút đầu xuân ( Giờ Thìn, ngày 6/1- Các bạn hãy khoan bảo là tôi sai nhé- vì tôi lấy quẻ theo tiết lệnh tháng, ngày 13 mới Lập Xuân).

PHÉP ĐẶT TÊN:
1/ Phải tránh các tên HÚY KỴ:
- Tên Thánh, tên Vua, tên các Vĩ nhân...
Trước hết về mặt đạo lý không nên đặt tên trùng các tên này...điều này ai cũng hiểu.
Và còn những lý do khác về mặt lý số:
Mệnh của người thường chúng ta, Tứ trụ KHÔNG ĐỦ SỨC GÁNH một cái tên nặng hàng ngàn, vạn cân như thế. Nếu ai cố tình đặt tên trùng với tên thánh, tên Vua, tên các bậc vĩ nhân thì người ấy nhất định sẽ gặp chuyện không may, ảnh hưởng đến cuộc sống, tính mạng... Chỉ có những người thiếu hiểu biết mới dám làm điều này.
- Tránh các tên húy kỵ của dòng họ.
- Tránh các tên xấu, ý nghĩa xấu đeo bám mình suốt đời.
- Tránh các tên mang ý nghĩa sáo rỗng.
- Tránh các tên tuy có ý nghĩa đẹp, nhưng mới nghe thấy tên , nhà phỏng vấn đã mất cảm tình.
2/ PHẢI DỰA VÀO NĂM THÁNG NGÀY GIỜ SINH, LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ, sau đó đặt tên, mà cái tên đó phải có HÀNH sinh trợ được dụng thần, thì cái tên đó sẽ bổ cứu được những ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.
3/ Tên người Việt nam, hầu hết đều là từ Hán Việt; nên phải biết bộ chữ Hán xem họ tên, đệm họ, đệm tên... của mình nằm ở bộ mấy nét.
( Tôi đã tổng hợp được chừng hàng ngàn tên, chữ Hán Việt, phiên âm tiếng Việt, xếp theo vần ABC để dễ tra cứu).
Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hưng là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hưng có bộ Thủy; mà là cả chữ Hưng mang hành thủy.




( Người Trung Quốc quy định:
Âm môi thuộc Thủy
Âm lợi thuộc mộc
Âm lưỡi thuộc Hỏa
Âm cổ họng thuộc Thủy
Âm răng thuộc Kim)

Thí dụ:
A:
Bộ 1 nét: Bạch- thủy Bộ 14 nét:
Ất- thổ Bộ 6 nét: Bích- thủy
Bách- thủy Bảo- thủy
Bộ 6 nét: Bùi- ( chưa thấy hành)
An- thổ. Bộ 7 nét:
Bá- thủy Bộ 15 nét:
Bộ 13 nét: Biên- thủy
Ái- thổ. Bộ 8 nét: Biên- thủy
Bát- thủy Bảo- thủy
Bộ 14 nét: Ba
Anh- thổ. Bạch- thủy Bộ 16 nét:
Bá- thủy Bích- thủy
Bộ 15 nét: Bàn- thủy Bội- thủy
An- thổ.
Bộ 9 nét: Bộ 17 nét:
Bộ 16 nét: Bảo- thủy Bồng- thủy
Ái- mộc. Bái- thủy Bồng- thủy
Am- thổ. Bá- thủy
Bính- thủy Bộ 19 nét:
Bộ 21 nét: Bảo- thủy
Anh- thổ. Bộ 10 nét: Bằng- thủy
Bảo- thủy
Bộ 24 nét: Bội- thủy Bộ 20 nét:
Ái- hỏa. Biểu- thủy Bảo- kim
Bồng- thủy
Bộ 25 nét: Bái- thủy
Ái- thổ. Bàng- thủy Bộ 22 nét:
Bình- thủy Biên- thủy
Bộ 28 nét:
Anh- thổ Bộ 11 nét:
Bách- thủy
B: Bình- thủy



Bộ 4 nét: Bộ 12 nét:
Ba- thủy. Bảo- thủy
v...v...
3/ SAU ĐÓ MỚI TÍNH TOÁN:
a/ Tống cách
b/ Ngoại cách
c/ Thiên cách
d/ Nhân cách
e/ Địa cách
4/ TRA TÍNH CHẤT TỐT XẤU THEO CÁC NÉT MÀ MÌNH ĐÃ TÍNH TOÁN

( Xem cụ thể trong các bài tiếp theo;
Vì vậy, việc đặt tên chẳng đơn giản chút nào, phải trang bị cho mình một kiến thức toàn diện về lý số; ngoài ra lại phải biết chữ Hán nữa thì đặt tên mới đúng)

Tôi có một đề nghị với các bạn đọc:
Khoan khoan hãy cho ý kiến bàn luận , bình luận, nhờ đặt tên giúp...
Hãy để cho tôi viết hết bài, trình bày hết các lý luận, quan điểm... rồi lúc ấy rất cần sự góp ý của các bạn.
Mặt khác , để bài viết được liên tục, mong giúp ích ít nhiều cho những bạn đang quan tâm đến vấn đề này; khỏi mất công phải lật trang để nghiên cứu.

Vì không ngồi được máy tính lâu, nên chọn cách viết từng bài ngắn một, cộng lại cũng được một bài dài !

Đầu Xuân xin chân thành cảm ơn các bạn !

thanhlonghungtran
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 181
Tham gia: 17:35, 24/06/10
Đến từ: Thanh Hoá

TL: ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi thanhlonghungtran » 15:25, 28/01/12

Tôi soạn bài trên W, khi chuyển sang trang Lyso bị nhảy sai dòng, nay xin đính chính lại:

A:

Bộ 1 nét:
Ất- thổ

Bộ 6 nét:
An- thổ.

Bộ 13 nét:
Ái- thổ.

Bộ 14 nét:
Anh- thổ.

Bộ 15 nét:
An- thổ.

Bộ 16 nét:
Ái- mộc.
Am- thổ.

Bộ 21 nét:
Anh- thổ.

Bộ 24 nét:
Ái- hỏa.

Bộ 25 nét:
Ái- thổ.

Bộ 28 nét:
Anh- thổ

B:

Bộ 4 nét:
Ba- Thủy
Bạch- Thủy


Bộ 6 nét:
Bách- Thủy
Bộ 7 nét:
Bá- Thủy

Bộ 8 nét;
Bách- Thủy
Bạch- Thủy
Bá- Thủy
Bàn- Thủy

Bộ 9 nét:
Bảo – Thủy
Bái- Thủy
Bá- Thủy
Bính- Thủy
Bộ 10 nét:
Bỏa- Thủy
Bội- Thủy
Biểu- Thủy
Bồng- Thủy
Bái- Thủy
Bàng- Thủy
Bình- Thủy

Bộ 11 nét:
Bách- Thủy

Bộ 14 nét:
Bính- Thủy
Bảo- Thủy

Bộ 15 nét:
Biên- Thủy
Bảo- Thủy

Bộ 16 nét:
Bích- thủy
Bội- Thủy





Bộ 17 nét:
Bồng- thủy
Bồng- Thủy

Bộ 19 nét:
Bảo- Thủy
Bằng- Thủy

Bộ 20 nét:
Bảo- Kim

Bộ 22 nét:
Biên- Thủy

V...v...Và.V...v...

Như vậy có nhiều chữ đồng âm, nhưng khác nghĩa, khác số nét.
Mình tùy thích ý nghĩa để chọn chữ.
Nhưng quan trọng là phải hợp với số nét mà mình đã tính toán để tạo thành Tổng cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách... bổ cứu được sự thiếu hụt trong Tử trụ của mình.

beheovtvn
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 0
Tham gia: 16:14, 18/09/09

TL: ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi beheovtvn » 19:18, 28/01/12

Bác có thể cho vài ví dụ để mọi người có thể áp dụng dễ dàng được ko ạ. em cám ơn bác nhiều ạ. Chúc bác và gia đình năm mới dồi dào sức khỏe!

Ham học
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 13
Tham gia: 20:40, 16/11/10

TL: ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi Ham học » 19:45, 28/01/12

Nếu cần bác có thể lấy tứ trụ này làm ví dụ cho mọi người dễ hiểu ạ:

Tân Mão/Bính Thân/Bính Ngọ/Bính Thân - tên: Nguyễn Thị Hồng Phúc.

http://dichvu.lyso.vn/lasotutru/0/1 ... ngPhuc.jpg

Bác xem tên như thế có phù hợp không ạ. Cảm ơn bác!

thanhlonghungtran
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 181
Tham gia: 17:35, 24/06/10
Đến từ: Thanh Hoá

TL: ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi thanhlonghungtran » 19:54, 28/01/12

Tôi sẽ viết chừng 5 bài mới hết phần lý luận của việc đặt tên.
Sau đó mới lấy thí dụ cụ thể được.
Các bạn đừng vội viết chen vào, người đang cần nghiên cứu phải lật trang rất mệt.
Xin gửi lời chào đến 2 bạn có hồi âm.

nguyễn đức long
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 45
Tham gia: 07:37, 02/01/12

TL: Re: ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi nguyễn đức long » 22:14, 28/01/12

Ham học đã viết:Nếu cần bác có thể lấy tứ trụ này làm ví dụ cho mọi người dễ hiểu ạ:

Tân Mão/Bính Thân/Bính Ngọ/Bính Thân - tên: Nguyễn Thị Hồng Phúc.

http://dichvu.lyso.vn/lasotutru/0/1 ... ngPhuc.jpg

Bác xem tên như thế có phù hợp không ạ. Cảm ơn bác!



Cô bé này phúc dày quá không biết bác Ham học có chọn giờ sinh cho em nó không .

Hình đại diện của thành viên
Lunacass
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 23
Tham gia: 22:04, 25/07/11

TL: ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi Lunacass » 22:27, 28/01/12

khoan khoan bác nhầm cái này à
( Người Trung Quốc quy định:
Âm môi thuộc Thủy
Âm lợi thuộc mộc
Âm lưỡi thuộc Hỏa
Âm cổ họng thuộc Thủy
Âm răng thuộc Kim)


âm cổ họng Thổ chứ nhỉ???

thanhlonghungtran
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 181
Tham gia: 17:35, 24/06/10
Đến từ: Thanh Hoá

TL: ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi thanhlonghungtran » 08:55, 29/01/12

Đúng là tôi bị nhầm: Óc thì bảo là Thổ, mà tay thì lại đánh thành chữ Thủy (Âm cổ thuộc Thổ ).
Tôi khẩn thiết yêu cầu các bạn, sau 5 bài viết, hãy cho ý kiến; để bài được liên tục, kể cả tôi viết sai.
Đang hăng nói, có người cắt ngang thì mất hứng !
Ngày hôm nay, sẽ có bài thứ 2.
Xin chào !

thanhlonghungtran
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 181
Tham gia: 17:35, 24/06/10
Đến từ: Thanh Hoá

TL: ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi thanhlonghungtran » 13:57, 29/01/12

BÀI 2:
CÁC THẾ CÁCH

Có tất cả 5 thế cách:
1/ Tổng cách:
a/ Là tổng toàn bộ số nét của HỌ+ ĐỆM HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.
b/ Người không có đệm họ thì chỉ tổng cách chỉ còn tổng số của HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.
c/ Người không có đệm tên thì chỉ còn tổng số nét của HỌ+ TÊN.
( Chú ý:
Trường hợp a trước HỌ không phải cộng thêm 1;
Trường hợp b và c phải cộng thêm 1 trước HỌ)

Thí dụ 1:

TRẦN VINH BA ( Tên này không có đệm họ)
16 nét 14 nét 9 nét
Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39 . Vậy 39 là Tổng cách

Thí dụ 2:

TRẦN KIM
16 nét 8 nét
Tông cách= 16 + 8 = 24 Vậy 24 là tổng cách

2/ Ngoại Cách
Trước HỌ bao giờ cũng cộng thêm 1 để tìm Ngoại Cách ( Áp dụng đối với trường hợp a b,c)
Thí dụ:
Công thức tìm Ngoại Cách:
Lấy sô 1+ số nét của TÊN.
- TRẦN VINH BA
1 +9 = 10 ( 10 là Ngoại Cách)

- TRẦN KIM
1 + 8 = 9 ( 9 là Ngoại Cách)

Thí dụ 3: tên có 4 chữ

NGÔ LƯU XUÂN NGÂN ( Trường hợp này không phải cộng thêm 1 )
7 + 14 = 21
3/ Thiên Cách
- TRẦN VINH BA
1+ 16 Thì:
1+ 16 = 17 là Thiên Cách ( Tức là 1+ số nét của HỌ)



-TRẦN KIM
1+ 16 = 17 là Thiên Cách

4/ Nhân Cách
TRẦN VINH BA
16 + 14 = 30 là Nhân Cách

TRẦN KIM
16+ 8 = 24 là Nhân Cách

NGÔ LƯU XUÂN NGÂN
15+ 9 = 24 là Nhân Cách

5/ Địa Cách
TRẦN VINH BA
14 + 9 = 23 là Địa Cách
TRẦN KIM
8 + 1 = 9 là Địa Cách ( Phải cộng thêm 1)
NGÔ LƯU XUÂN NGÂN
9 + 24 = 33 là Địa Cách

thanhlonghungtran
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 181
Tham gia: 17:35, 24/06/10
Đến từ: Thanh Hoá

TL: ĐẠT TÊN THEO TỨ TRỤ- CẢI TẠO ĐƯỢC VẬN MỆNH

Gửi bàigửi bởi thanhlonghungtran » 09:57, 30/01/12

BÀI 2 ( tiếp theo)
Trong 3 cách Thiên Địa Nhân là Tam Tài.
Nhìn vào Tam tài của một tính danh, ta có thể biết được vận hạn, hên sui của tính danh đó.
Những bài sau tôi sẽ đề cập đến vấn đề này.
Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau.
Kỵ nhất là Thiên cách và Địa cách tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy Hỏa,
Có thể tai nạn, đoản thọ v...v...
Riêng phần Ngoại cách tôi xin bổ xung thêm cho rõ:
Tên có 2 chữ như Trần Kim, thì trước chữ Trần phải thêm số 1, sau chữ Kim phải thêm số 1.
Ngoại cách là: 1+1= 2 ( bài trên tôi bị nhầm: mục số 2 Ngoại cách của Trần Kim không phải là 9 mà là 2).
Rất mong các bạn thông cảm, vì thực tế đây là vấn đề rất dễ bị nhầm lẫn).


Quay về “Trao đổi về Tử bình - Tứ trụ”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 40 khách.