Tên chi tiết trong Thiên Y, Phước Đức, Sanh Khí, Phục Vị....

Chuyên đề trao đổi về phong thủy, địa lý
Nội qui chuyên mục
Chuyên đề này chỉ dành riêng cho các hội viên và học viên trao đổi về học thuật. Khi viết bài ở chuyên mục này cần lưu ý tôn trọng nội quy và không viết bài hỏi đáp, luận giải, không viết bài quá ngắn, không trao đổi ngoài lề. Các hội viên vi phạm sẽ bị xóa bài và loại ra khỏi nhóm hội viên.

Thành viên nào muốn tham gia viết bài ở chuyên mục này cần bấm vào đây sau đó bấm vào nút [Tham gia vào nhóm này] để đăng ký. Ban quản lý sẽ kích hoạt trong thời gian sớm nhất.

Các thành viên muốn hỏi đáp, luận giải xin mời đăng ở mục Hỏi đáp - Luận giải.
Hình đại diện của thành viên
agoldusd
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1208
Tham gia: 20:12, 26/11/09
Đến từ: ╠╣☆Иღj

Tên chi tiết trong Thiên Y, Phước Đức, Sanh Khí, Phục Vị....

Gửi bàigửi bởi agoldusd » 18:25, 05/02/10

Em gà mong các cao thủ chi giúp em với!

Em có cái hình tròn theo từng hướng có chia thành Thiên Y, Phước Đức, Sanh Khí, Hoạ Hại, Tuyệt Mạng, Lục Sát, Phục Vị, Ngũ Quỉ.

Trong từng cái lại chia ra thành 3 cái nhỏ như Thiên Y thì có Tố Tụng, Quan Tước, Quan Quý

Vấn đề của em là em có cái hình mờ quá không nhìn được rõ 3 cái nhỏ trong từng cái :((

Em mạn phép ngồi ghi đại từng cái theo em nhìn thấy mong các bác chỉnh lại và giải thích giúp em với ạ:

1. Thiên Y: Tố Tụng, Quan Tước, Quan Quý
2. Phước Đức: Ôn Hoàng ???? , Tấn Tài, Trường Bệnh????
3. Sanh Khí: Đại Tuyệt, Vượng Tài, Phước Đức
4. Hoạ Hại: Xương Dâm????, Thân Hôn ????, Hoan Lạc
5. Tuyệt Mạng: Cô Quả. Vinh Phu????, Thiếu Vong
6. Lục Sát: Vượng Tân??? , Tân Điền????, Khốc Khấp???
7. Phục Vị: Pháp Trường???, Điên Cuồng??, Khẩu Thiệt (Ko hiểu nổi, ở phương Phục Vị mà nào là Điên Cuồng với bị lôi ra Pháp Trường xử trảm chăng ~X( )
8. Ngũ Quỉ: Tự Ái, Vương Trang???, Hưng Phước

Mong các cao thủ trợ giúp hay chỉ em con đường giải quyết nỗi bế tắc này ạ ^:)^ ^:)^ ^:)^ ^:)^

Hình đại diện của thành viên
agoldusd
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1208
Tham gia: 20:12, 26/11/09
Đến từ: ╠╣☆Иღj

TL: Tên chi tiết trong Thiên Y, Phước Đức, Sanh Khí, Phục Vị

Gửi bàigửi bởi agoldusd » 18:57, 05/02/10

Lượn qua lượn lại gú gồ em search được cái này ;;)



Phép để cửa:

Đây là nói về ĐẠI MÔN tức cửa CHÁNH hay cổng (cửa ngõ) nếu nhà không có cửa ngõ, như ở thành phố thì lấy cửa lớn trước nhà làm chánh.

Muốn làm cửa chánh, phải làm trên 4 cung tốt. Nghĩa là những người thuộc Đông tứ mạng phải làm cửa trên cung Đông tứ trạch là Khảm, Ly, Chấn, Tốn; những người thuộc Tây tứ mạng thì làm cửa trên 4 cung Tay tứ trạch là Khôn, Cấn, Càn, Đoài mới đúng cách, song còn phải chọn trong 24 sơn hướng về cửa nẻo, coi sơn hướng nào tốt thì dùng, sơn hướng nào xấu thì tránh mới được.

Hai mươi bốn sơn hướng về cửa nẻo có tên như sau:

1. Phước đức o

2. Ôn hoàng •

3. Tấn tài o

4. Trường bịnh •

5. Tố tụng •

6. Quan tước o

7. Quan quý o

8. Tử ải •

9. Vượng trang o

10. Hưng phước o

11. Pháp trường •

12. Điên cuồng •

13. Khẩu thiệt •

14. Vượng tằm o

15. Tấn điền o

16. Khốc khấp •

17. Cô quả •

18. Vinh phú o

19. Thiếu vong •

20. Xương dâm •

21. Thân hôn o

22. Hoan lạc o

23. Bại tuyệt •

24. Vượng tài o

Trong 24 cung an môn ở trên, những cung nào ở sau có dấu tròn trống giữa (o) là tốt, chấm đen (•) là xấu. Hai mươi bốn cung này, người ta theo MÔN LÂU NGỌC BỐI KINH lập thành 8 đồ bát quái sẽ viết ở sau cùng của phần này, các vị cứ coi theo đó mà an môn khỏi phải tính toán gì cả. Giờ xin ghi những bài giải thích về sự kiết hung của 24 cung này để được rõ hơn:

1. PHƯỚC ĐỨC (tốt o)

PHƯỚC ĐỨC khai môn đại kiết xương

Niên niên tấn bảo đắc điền trang

Chủ tăng điền địa kim ngân khí

Hựu sanh quý tử bất tầm thường.

2. ÔN HOÀNG (xấu • )

ÔN HOÀNG chi vị mạc khai môn

Tam niên ngũ tái nhiễm thời ôn

Cánh hữu ngoại nhơn lai tự ải

Nữ nhơn sanh sản mạng nan tồn.

3. TẤN TÀI (tốt o)

TẤN TÀI chi vị thị tài tinh

Tại thữ an môn bá sự thành

Lục súc điền viên nhơn khẩu vượng

Gia quan tấn tước hữu thành danh.

4. TRƯỜNG BỊNH (xấu •)

TRƯỜNG BỊNH chi vị tật bịnh trùng

Thử vị môn lập kiến hung

Gia trưởng hộ đinh mục tật hoạn

Thiếu niên bạo tử lao ngục trung.

5. TỐ TỤNG (xấu •)

TỐ TỤNG chi phương đản bất tường

Án môn chiêu họa nặc phi ương

Điền viên, tại vật âm nhơn (đàn bà) hoại

Thời tao khẩu thiệt não nhơn trường.

6. QUAN TƯỚC (tốt o)

An môn QUAN TƯỚC tối cao cuờng

Sĩ quan cao quyền nhập đế hương

Thứ nhơn điền địa tiền tài vượng

Thiên ban kiết khánh tổng tương đương

7. QUAN QUÝ (tốt o)

QUAN QUÝ vị thượng hảo an môn

Đinh chủ danh văn vị tước tôn

Điền địa thứ tai nhơn khẩu vượng

Kim ngân tài vật bất tu luân.

8. TỬ ẢI (xấu •)

TỬ ẢI vị thượng bất tương đương

An môn lập kiến hữu tai ương

Đao binh hoạnh họa tào hoành sự

Ly hương tử ải nữ nhơn thương.

9. VƯỢNG TRANG (tốt o)

VƯỢNG TRANG an môn tối kiết xương

Tấn tài tấn bảo cập điền trang

Bắc nhơn thủy, âm nhơn tấn khiết

Đại hoạnh tàm ty lợi thắng thường.

10. HƯNG PHƯỚC (tốt o)

HƯNG PHƯỚC an môn thọ mạng trường

Niên niên tứ quý thiểu tai ương

Sĩ nhơn tấn chức đa quan lộc

Thứ nhơn phát phước tấn điền trang.

11. PHÁP TRƯỜNG (xấu •)

PHÁP TRƯỜNG vị thượng đại hung ương

Nhược an thử vị thọ thương trường

Phi tai, lao ngục phu dả sảo

Lưu đồ, phát phối xuất tha hương.

12. ĐIÊN CUỒNG (xấu •)

ĐIÊN CUỒNG chi vị bất khả khai

Sanh ly, tử biệt cập điên tà

Đoạn địa, tiêu thối nhơn khẩu bại

Thủy hỏa, ôn hoàng tuyệt diệt gia.

13. KHẨU THIỆT (xấu •)

KHẨU THIỆT an môn tối bất tường

Thường chiêu vô hảnh, hoạnh tai ương

Phu thê tương tiển nhựt trực hữu

Vô đoan huynh đệ đấu tranh cường.

14. VƯỢNG TẦM (tốt o)

VƯỢNG TÂM vị thượng hảo tu phương

Thử vị an môn gia đạo xương

Lục súc tàm ty giai đại lợi

Tọa thâu mễ cốc mãn tương thương.

15. TẤN ĐIỀN (tốt o)

TẤN ĐIỀN vị thượng phước miên miên

Thường chiêu tài bảo tử tôn hiền

Cánh hữu ngoại nhơn lai ký vật

Kim ngân tài vật phú điền viên.

16. KHỐC KHẤP (xấu •)

KHỐC KHẤP chi vị bất khả khai

Niên niên chi vị đáo gia lai

Uổng tử thiếu vong nam tổn nữ

Bi đề lưu lụy viết đinh tai.

17. CÔ QUẢ (xấu •)

CÔ QUẢ chi phương thi đại hung

Tu chi quả phụ tọa đường trung

Lục súc điền tàm cu tổn bại

Cánh liêm nhơn tán tẩu tây đông.

18. VINH PHÚ (tốt o)

VINH PHÚ vị thượng tối kham tu

An môn đương đích vượng nhơn châu

Phát tích gia đình vô tai họa,

Phú quý vinh huê sự tối thâu.

19. THIẾU VONG (xấu •)

THIẾU VONG chi vị bất khả đàm

Nhứt niên chi nội khốc thinh thê

Háo tửu, âm nhơn tự ải tử

Lôi môn thương tử, tử thiên khê.

20. XƯƠNG DÂM (xấu •)

XƯƠNG DÂM chi vị bất kham tu

Tu chi dâm loạn thị vô hưu

Thất nữ, hoại thai tùy nhập định

Nhứt gia đại tiểu bất tri tu.

21. THÂN HÔN (tốt o)

THÂN HÔN vị thượng hảo tu phương

Tu chi thân diệc chúng hiền lương

Đương thời lai vãng đa kiết khánh

Kim ngân tài bảo mãn dinh thương.

22. HOAN LẠC (tốt o)

HOAN LẠC tu môn cánh tấn tài,

Thường hữu âm nhơn vị tống lai.

Điền tàm lục súc giai hưng vượng,

Phát phước, thinh danh thọ tợ lôi.

23. TUYỆT BẠI (xấu •)

TUYỆT BẠI chi phương bất khả tu

Tu chi linh lạc bất kham sầu

Nhơn đinh tổn diệt vô tông chiếc

Ohụ tử Đông, Tây các tự cầu.

24. VƯỢNG TÀI (tốt o)

VƯỢNG TÀI môn thượng yếu quân tri

Phú quý lũng (đầy) thương nhậm phát uy,

Hiếu đạo, nhơn đinh gia nghiệp thắng,

Nhứt sanh phong hậu thọ tề my.

trichuong
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 24
Tham gia: 09:39, 16/01/10

TL: Tên chi tiết trong Thiên Y, Phước Đức, Sanh Khí, Phục Vị

Gửi bàigửi bởi trichuong » 20:55, 06/02/10

agoldusd mếm,

Muốn hiểu, vô thư viện tuvilyso.net tải về sách dương cơ chứng giải-Lộc Dã Phu. trong sách, tác giả có nói về 24 sơn.

Hình đại diện của thành viên
A Tư Tiểu Khang
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 18
Tham gia: 15:14, 19/01/10

TL: Tên chi tiết trong Thiên Y, Phước Đức, Sanh Khí, Phục Vị

Gửi bàigửi bởi A Tư Tiểu Khang » 07:22, 07/02/10

Đây là hai hệ thống khác nhau được Bát Trạch Phái phối dùng ! Tám Cung Đại Du Niên để tìm ra trong 8 cung 4 cái tốt, 4 cái xấu từ đó hoạch định bố cục Phong Thủy ! Vòng 24 Sơn được an theo Môn Lâu Ngọc Liễn Kinh (Thực chất là 2 hệ thống Môn Lâu và Ngọc Liễn) chỉ dùng để trắc định và mở cửa nạp Khí ! Thân .


Quay về “Trao đổi về Phong thủy - Địa lý”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 40 khách.