Các câu đoán về Thương Quan + Quan, Sát (Sưu tầm và dịch)

Các bài viết học thuật về môn tứ trụ (tử bình, bát tự)
Trả lời bài viết
Mina
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 18
Tham gia: 09:48, 12/09/11

Các câu đoán về Thương Quan + Quan, Sát (Sưu tầm và dịch)

Gửi bài gửi bởi Mina » 14:26, 12/09/11

Tiểu đệ mới tham gia diễn đàn, xin post một bài tự dịch từ tiếng Hoa mới sưu tầm được. Tiểu đệ bê nguyên xi tiếng Hoa qua rồi dịch tiếng Việt ngay bên dưới để các bạn biết tiếng Hoa tự đối chiếu lấy cho tiện vì đệ hay dịch thoát!


[font=宋体][/font]
[font=宋体]伤官官杀断语[/font]
Các câu đoán về Thương Quan + Quan, Sát



1[font=宋体].柱中伤官见官,无财则无官。伤官见官,有财星通关,官星得生,有官。反之则无。[/font]
Trụ trung Thương Quan kiến Quan, vô Tài tắc vô quan. Thương Quan gặp Chính Quan phải có Tài thông quan mới được, Quan được Tài sinh, nên mới làm quan, còn như ngược lại thì không.


2[font=宋体].伤官有情来合杀,金榜标名定是真。伤官有制或合杀,利考学。考试期间要行相关运程。[/font]
Thương Quan hữu tình lai hợp Sát, kim bảng tiêu danh định thị chân. Thương Quan bị chế phục hoặc hợp Sát thì có lợi cho việc học hành thi cử. Trong khoảng thời gian thi cử mà ở trong vận như trên thì tốt.


3[font=宋体].月杀印而时伤官,必得高官之宠任。此言月柱杀印相生,但时有伤官制杀,为格局有损,自身不能任高官,只作高官之宠信,高级助理、幕僚、师爷、秘书之类。通常这类人都比较奸诈。[/font]
Nguyệt Sát, Ấn nhi thời Thương Quan, tất đắc cao quan chi sủng nhậm. Câu này nghĩa là trụ tháng có Sát sinh Ấn mà trụ giờ Thương Quan chế Sát thì cách cục bị tổn hại, tự mình không làm sếp được, chỉ làm thân tín cho sếp hay trợ lý cao cấp, cố vấn, sư gia hoặc thư ký gì đấy. Thường thì loại người này khá gian xảo.


4[font=宋体].伤官透,正官隐,遇杀印财而位重权高。此言伤官不见官,伤官生财、财生杀、杀生印、印生身,接续相生,主贵。[/font]
Thương Quan thấu, Chính Quan ẩn, ngộ Sát, Ấn, Tài nhi vị trọng quyền cao. Câu này nghĩa là Thương Quan không gặp Chính Quan, Thương Quan sinh Tài, Tài sinh Sát, Sát sinh Ấn, Ấn lại sinh Thân, liên tiếp tương sinh như thế nên rất quí.


5[font=宋体].伤官羊刃带七杀,名标金榜。此言伤官制杀或羊刃合杀,其实只要考试期间,为喜用运程,一般都能考取好成绩。[/font]
Thương Quan, Dương Nhận đới Thất Sát, danh tiêu kim bảng. Câu này nghĩa là Thương Quan chế Sát hoặc Dương Nhận hợp Sát, chính là vận trình tốt cho khoảng thời gian thi cử, thường dễ đạt kết quả tốt.
(Chú: Dương Nhận có người cũng đọc thành Dương Nhẫn cho thuận miệng)


6[font=宋体].伤官为用神,大运流年最忌七杀,也忌官星,犯之主伤病、官司、破财等事。[/font]
Thương Quan là dụng thần thì đại vận lưu niên tối kỵ gặp Thất Sát, cũng kỵ luôn Chính Quan, hễ gặp phải là bị những chuyện như bệnh tật, kiện cáo, hao tài.


7[font=宋体].考试最忌伤官见官。[/font]
Thi cử tối kỵ Thương Quan gặp Quan.


8[font=宋体].月上带杀或伤官,运行伤官防眼疾。伤官可以类化为眼睛,若伤官为忌神,原有伤官再行伤官运,可能有眼疾.[/font]
[font=宋体][/font]
[font=宋体][/font]Nguyệt thượng đới Sát hoặc Thương Quan, vận hành Thương Quan phòng nhãn tật. Thương Quan có thể ví như đôi mắt, nếu Thương Quan là kỵ thần, vốn đã có Thương Quan rồi còn chạy vận Thương Quan nữa thì có thể bị bệnh về mắt.


9[font=宋体].伤克官杀太过,有子恐防会中途夭折。若大运行财地,主富。[/font]
Thương Quan khắc Quan, Sát thái quá, e rằng có con cái sớm chết yểu. Nếu đại vận chạy vận Tài thì lại chủ về giàu có.


10[font=宋体].伤官见官,格中大忌,不损用神,何愁官至。伤官与官,有可见与不可见,《滴天髓阐微》中有详解,一般来说,只要不损伤用神,会有灾劫,但不致害命。[/font]
Thương Quan kiến Quan, cách trung đại kỵ, bất tổn dụng thần, hà sầu Quan chí. Câu này có nghĩa Thương Quan và Chính Quan không thể mà cũng có thể gặp nhău, trong cuốn "Trích Thiên Tủy" có giải rõ, thường thì chỉ cần không tổn thương đến dụng thần thì sẽ bị tai nạn nhưng không đến nỗi phải mất mạng.


11[font=宋体].伤官见官祸百端。此言用神为伤官,以官为忌神,若见官则祸患百出。[/font]
Thương Quan kiến Quan họa bách đoan. Câu này nghĩa là dụng thần là Thương Quan, lấy Chính Quan là kỵ thần, nếu Thương Quan gặp Chính Quan thì tai họa liên miên.


12[font=宋体].伤官不尽又逢官,斩绞徒流祸百端。[/font][font=宋体]原局已有伤官见官,再逢官运,定有牢狱之灾,重者死刑,轻者发配远方。[/font]
Thương Quan bất tận hựu phùng Quan, trảm giảo đồ lưu họa bách đoan. Câu này nghĩa là nguyên cục đã có Thương Quan gặp Quan, lại còn vô vận Quan nữa thì nhất định sẽ gặp họa tù ngục, nặng thì tử hình, nhẹ thì bị đày đi phương xa.


13[font=宋体].金水伤官要见官。金生冬令,见丙丁为贵,无丙丁主孤寒而凶。[/font]
Kim thủy Thương Quan yếu kiến Quan. Câu này chỉ Kim sinh vào mùa đông lạnh lẽo, gặp Bính Đnh mới quí, không có Bính Dinh chủ về nghèo hèn và gặp họa.


14[font=宋体].伤官见官,心地勾曲,诡谲多诈,傲物气高。[/font]
Thương Quan gặp Quan, tâm địa không ngay thẳng, gian xảo trí trá, tự kiêu khinh người.


15[font=宋体].伤官见官,妙入财印之地。盖财能通关,印能制伤官。[/font]
Thương Quan kiến Quan, diệu nhập Tài, Ấn chi địa. Diệu là bởi vì Tài có thể thông quan, Ấn có thể chế phục Thương Quan.


16[font=宋体].伤官见官,四柱有官则祸重,四柱无官则祸浅,四柱见官者,或见伤官而取其财。[/font]
Thương Quan gặp Quan, tứ trụ có Quan thì tai họa nặng, tứ trụ không có Quan thì tai họa nhẹ. Tứ trụ có Quan hễ gặp Thương Quan thì nên lấy Tài làm dụng thần.


17[font=宋体].伤官见官,祸患百端。若非疾病伤躯,必当官讼囚系,子伤妻伤。[/font]
Thương Quan gặp Quan, tai họa liên miên, nếu không bệnh đến thân thể thì tất bị kiện cáo tù ngục, họa đến vợ con.


18[font=宋体].子克重重,为杀没官衰伤食重。此言伤食重克官杀子息星。[/font]
Tử khắc trùng trùng, vi Sát một Quan suy Thương Thực trọng. Câu này nghĩa là trong mạng Thực, Thương nhiều quá khắc mất Quan và Sát là tượng chủ về con cái.


19[font=宋体].男逢伤官须损子,女命伤官定克夫。此言伤官无财。[/font]
Mạng đàn ông có Thương Quan tổn con cái, mạng đàn bà có Thương Quan thì khắc phu, câu này chỉ đúng trong điều kiện Thương Quan không gặp Tài.


20[font=宋体].伤官加七杀:有演说能力,有口才。七杀特点办事伶俐,有明晰的逻辑观念和思维,并且主威风,能坚决按照自己的观念去办事;伤官能很好地和人谈,表现力强、好胜的心理、出色的表现,适当的夸张。结合起来很适合演讲。[/font]
Thương Quan + Thất Sát = có khả năng diễn thuyết, có khiếu ăn nói. Đặc điểm của Thất Sát là làm việc nhậm lẹ, có tư duy logic rõ ràng, thêm nữa còn chủ về uy phong, có thể kiên quyết làm việc theo quan điểm của mình; Thương Quan rất biết nói chuyện với người khác, sức biểu hiện tốt, có tâm lý hiếu thắng, khoa trương một cách vừa phải. Kết hợp các đặc điểm này lại thì rất thích hợp đi diễn giảng.


21[font=宋体].而因为伤官克正官,故一切反正官的皆伤官。例如:个性放荡、不修边幅、不守理法、不守礼教、犯罪意识、破坏法律、破坏伦理道德。[/font]
Bởi do Thương Quan khắc Chính Quan nên những gì ngược với Chính Quan đều là Thương Quan. Ví dụ: cá tính phóng túng, không chú trọng hình thức, không tuân thủ pháp luật và lễ giáo, có ý thức phạm pháp, vi phạm luật pháp, phá vỡ luân lý đạo đức.


22[font=宋体].伤官格务要伤尽,方作贵看,原局有官星,运逢官祸重,原局无官星,运逢官祸轻。[/font]
Cách cục Thương Quan phải Thương tận mới quí, nguyên cục có Quan tinh, vận gặp Quan nữa thì tai họa nặng, cục không có Quan tinh, vận gặp Quan thì tai họa nhẹ.


23[font=宋体].伤官在时支,男命伤子、女命克夫。伤官在时柱,子女缘薄。伤官主凶顽,女命晚年克夫。[/font]
Thương Quan tại thời chi, nam mệnh thương tử, nữ mệnh khắc phu. Thương Quan tại trụ giờ, kém đường con cái. Thương quan có tính hung dữ điêu ngoa nên đàn bà đã muộn chồng còn khắc phu.


24[font=宋体].伤官在年柱,不论喜忌,一般祖业飘零。伤官在年柱,岁运再逢,头部易有伤灾,年柱为头,就这个道理。在月柱,有手足失合之象,月柱也代表手足,因为月柱是兄弟宫。伤官在时柱,子女缘薄。时柱伤官,专门打儿子,因为子息也是官。逢着流年伤官子息就有灾。[/font]
Thương Quan tại trụ năm, bất luận là hỷ thần hay dụng thần, tổ nghiệp đều không để lại gì. Thương Quan tại trụ năm, tuế vận lại gặp lần nữa thể nào cũng bị thương ở đầu, do trụ năm chỉ đầu nên mới vậy. Thương Quan ở trụ tháng là điềm anh chị em bất hòa, bởi do trụ tháng là cung huynh đệ. Trụ giờ có Thương Quan hay đánh con, vì tử tức cũng là Quan tinh. Đại vận lưu niên gặp Thương Quan nữa cung tử tức càng dễ gặp họa.


25[font=宋体].伤为忌,在年月日时之一者,六亲多有不全之感,女命官是丈夫,男命官杀是子女,凡是代表其它六亲之列的,就是这样了,最容易出现毛病。[/font]
Thương Quan là kỵ thần, trụ năm, tháng hoặc giờ mà gặp thì lục thân sẽ khuyết tổn. Nữ mạng Quan là chồng, nam mạng Quan Sát là con, đều trong lục thân cả nên dễ xảy ra chuyện.


26[font=宋体].女命日支伤官,凶悍泼辣,因为日支离她最近,影响最深。但她要是学识高的话,那就是褒义的泼,就是干练了,文化层次低一点那就是泼妇了,表述不一样。女命忌伤官,因为它专门制丈夫嘛,无解救为孤贫之命。所谓孤就是该有老头没有,该有老婆没有。[/font]
Chi ngày của nữ mạng mà là Thương Quan thì hung dữ điêu ngoa lắm, vì chi ngày ở vị trí gần nhất nên ảnh hưởng mạnh nhất. Nhưng nếu cô ta là người có học thức cao thì là giỏi giang, đáo để; nếu học thức thấp thì thành ra chua ngoa, hung dữ. Nữ mạng kỵ Thương Quan, vì nó chuyên môn khắc chế phu tinh, nếu không có sao giải cứu thì thành mạng cô bần. Cô nghĩa là không chồng không vợ, cô quả.


27[font=宋体].女命夫缘不佳,因为伤官是专门打夫的。男命克子,伤官克官杀,对子女不利。[/font]
Nữ mạng phu duyên không tốt là do Thương Quan chuyên khắc phu tinh. Nam mạng khắc tử do Thương Quan chuyên khắc Quan, Sát,bất lợi con cái.


28[font=宋体].言巧而诈,说话是很好听,但是又有诈,为啥我看那伤官旺的人就说是诡计多端。好色,伤官从身体部位来讲代表生殖器。产厄,女命伤官食神为子息,要是伤官食神弱就容易出现产厄。从四柱上看难产什么的,一看你是哪年生的,不利食伤,那不就难产吗[/font]?[font=宋体][/font]
[font=宋体][/font]
Ngôn xảo nhi trá : nói nghe hay nhưng có gì trí trá ở trong, do vậy tại sao tôi thấy người nào Thương Quan vượng thì bảo là quỷ kế đa đoan. Háo sắc : trên cơ thể người, Thương Quan đại biểu cho sinh thực khí. Sản ách: nữ mạng Thương Quan, Thực Thần là con cái, nếu Thực Thương yếu thì dễ gặp tai sản khi sanh đẻ. Nhìn tứ trụ biết sanh khó là do thấy năm nào bất lợi Thực Thương thì biết ngay chứ gì nữa?

Hết.

-----------------
[font=宋体][/font]

Người dịch chú thích:

Những đoạn ngắn tiếng Hoa trên đây không rõ là của vị nhân huynh nào trên các luận đàn mệnh lý Trung Quốc sưu tập trích lục từ nhiều nguồn, sau đó qui loại thành từng bài ngắn như bài trên, do đó văn phong không thống nhất, lúc thì văn sách vở, lúc thì văn nói của vị sư phụ nào đó. Dù sao những bài ngắn như vậy cũng có lợi cho người mới học dễ ghi nhớ các câu quyết. Tiểu đệ hẹn khi nào rảnh sẽ dịch tiếp các bài ngắn khác post lên, và cũng hoan nghênh các bạn ở các luận đàn khác chuyển tải.


[font=宋体][/font]
tttt

Trả lời bài viết

Quay về “Kiến thức tứ trụ”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 10 khách.