Danh mục tra cứu sao tử vi

Các bài viết học thuật về tử vi
Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:45, 05/06/09

LONG ĐỨC (Thủy) NGUYỆT ĐỨC (Hỏa) PHÚC ĐỨC (Thổ) THIÊN ĐỨC (Hỏa)

Bốn sao này gọi là Tứ Đức, vừa có giá trị đức độ, và có giá trị cứu giải.
1. Ý nghĩa tính tình: - ôn hòa, nhân hậu, đức hạnh, đẹp nết - từ bi, từ thiện hay giúp đỡ, làm phúc Đi với Cơ Nguyệt Đồng Lương, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tứ Đức là yếu tố của người có thiện tâm, có căn tu. - đoan chính. Nhờ đặc tính này, Tứ Đức có thể chế được một phần tính hoa nguyệt, dâm đãng của Đào Hồng. Đi với Đào Hồng, Tứ Đức chỉ người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang, không lả lơi, trêu cợt.


2. Ý nghĩa phúc thọ: Tứ Đức có thể giải trừ được những bệnh tật nhỏ và tai họa nhỏ, mang lại một số may mắn, hỷ sự. Sự kết hợp càng nhiều giải tinh càng làm tăng hiệu lực cứu giải.

3. Ý nghĩa của tứ đức và một số sao khác ở các cung: Nguyệt Đức có thể chế giải được Phá Quân ở Mão Dậu, Kiếp Sát và Đà La, Kiếp Sát hội tụ.
a. ở Thê: Có Thiên, Nguyệt Đức, Đào Hoa thì vợ chồng tốt đôi, tương đắc.
b. ở Tử: - Thiên Đồng, Nguyệt Đức: vợ chồng có con sớm
c. ở Phúc: - Thiên Nguyệt Đức đồng cung: dòng họ phúc hậu, mồ mả thuận vị
d. ở Hạn: - Nguyệt Đức, Đào, Hồng: gặp giai nhân giúp đỡ nên tình duyên (có phụ nữ làm mai mối được vợ chồng).

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:47, 05/06/09

ĐÀO HOA (Mộc) HỒNG LOAN (Thủy)


1. những ý nghĩa tương đồng của đào, hồng:
a. Ý nghĩa tướng mạo: Tùy theo đắc hay hãm địa, Đào Hồng có nghĩa: - hình tướng, tức là nhan sắc bề ngoài của mỗi phái (hình dáng, diện mạo, thể xác và sự hấp dẫn của hình tướng). - tâm tướng, tức là cái duyên của mỗi phái (nết hạnh, sắc đẹp bên trong) Nếu đắc địa thì có nhan sắc và có duyên. Nếu hãm địa thì kém hơn.
b. Ý nghĩa tính tình: - thái độ, tác phong đối với người khác phái, biểu lộ qua sự vui vẻ, sự mau mắn, sự ham thích giao thiệp và phục vụ người khác phái. Tác phong này có thể kín đáo hay công khai tùy theo tính nhút nhát hay tính mạnh bạo của mỗi người. - tính ưa trang điểm, chưng diện để có sự quyến rũ, thu hút, làm cho người khác phái để ý. Từ đó, có nghĩa là có nhan sắc, có duyên dáng vì thích làm đẹp, thích làm duyên. - tất cả hình thái của ái tình, từ sự ve vãn, yêu trộm hay công khai, ái tình lý tưởng cho đến ái tình nhục dục. - tất cả cường độ của ái tình, từ sự chọc ghẹo bay bướm suông cho đến sự đam mê, si lụy. - mức độ lẳng lơ, hoa nguyệt, bất chính trong tình ái. Những ý nghĩa trên càng rõ rệt nếu Đào, Hồng đóng ở cung Mệnh, cung Thân hay cung Phúc, cung Nô, cung Quan, cung Di, cung Tài. Tại các vị trí này, đương sự là người ham thích ái tình, đa tình tức là có nhiều mối tình (yêu nhiều người và được nhiều người yêu lại).
c. Ý nghĩa công danh, tài lộc: Nếu Đào, Hồng đóng ở 4 cung Di, Quan, Tài và Nô thì có sự may mắn về công danh, tài lộc do người khác phái mang đến (khi đi với cát tinh) cũng như có thể bất lợi về công danh tài lộc vì đặc tính đào hoa của mình (đi với hung hay sát tinh).


2. vị trí của đào, hồng:
a. Vị trí của Đào Hoa: Tý, Ngọ, Mão, Dậu Đắc địa nhất ở cung Mão: người đắc thời về ái tình, có hấp lực quyến rũ lại được nhiều người biết và tôn thờ. Đào ở cung Tý: người có duyên ngầm, ít được bá chúng hay biết, có những mối tình kín đáo (yêu trộm, được yêu trộm, biết bảo mật trong tình yêu). Đào ở Ngọ và Dậu: kém thi vị, bớt nhiều sức hấp dẫn. Nếu Tuần, Triệt đồng cung thì mới sáng lên và có triển vọng.
b. Vị trí của Hồng Loan: Mão, Tý và các cung ban ngày.
Tại các vị trí tốt nói trên, hai sao Đào Hồng bảo đảm nhiều thành công hơn trong ái tình. Ngược lại thì hoặc không thành công bằng hoặc gặp trở ngại khó khăn, phải đấu tranh, vận động mới được duyên. Hai sao này có hiệu lực mạnh lúc tuổi trẻ, càng về già càng giảm hiệu lực.


3. những khác biệt khả hữu giữa đào, hồng: - sao Đào có ý nghĩa mạnh hơn sao Hồng - Đào nói lên sự thu hút nhờ ở nhan sắc bề ngoài trong khi sao Hồng hấp dẫn nhờ ở đức tính bên trong. Sao Hồng chủ sự khéo léo về chân tay, về ngôn ngữ, dáng điệu, tức là những cái duyên về công, dung, ngôn. Người có Hồng ở Mệnh có hoa tay, nói ngọt, có duyên, đi đứng khả ái.
Do đó, sao Hồng ít sa đọa hơn sao Đào.


4. Ý nghĩa của đào hồng và một số sao khác:
a. Những sao làm tăng ý nghĩa cho Đào, Hồng:
+ Về những chính tinh có: - Liêm Trinh - Tham Lang - Thái Âm, nhất là hãm địa (sao đa tình) - Thiên Đồng, Thiên Lương ở Tỵ, Hợi - Cự Môn, Thiên Cơ ở Mão, Dậu - Phá Quân
+ Về những phụ tinh có: - Thiên Riêu - chủ sự chơi bời, sắc dục - Thai - chủ sự giao hợp trai gái - Hoa Cái - chủ sự khát tình, làm dáng - Mộc Dục - chủ sự dâm dục, chưng diện - Văn Xương, Văn Khúc - lãng mạn, đa tình - Mộ - một phần nào chỉ sự đa dâm - Thiên Không - chỉ sự ong bướm, gió trăng đê tiện - Thiên Mã - chỉ sự thay cũ đổi mới - Đế Vượng, Tràng Sinh - chỉ sự phong phú, đắc thời - Sát tinh hãm địa (Không, Kiếp, Kình, Đà, Hỏa, Linh, Kỵ) - chủ sự bất hạnh, oan nghiệp.
+ Những bộ sao đáng lưu ý: - Đào, Thai: lả lơi, dâm đãng, sắc dục; tiền dâm hậu thú - Đào, Riêu: dâm dục, có nhiều nhân tình; ngoại tình, sa đọa - Đào, Xương, Khúc, Riêu: có đĩ tính, bị dày vò bởi nhu cầu sinh lý; sáng tác dâm thơ lãng mạn - Đào, Liêm, Tham: hết sức dâm đãng; có thể là gái giang hồ - Đào, Không, Kiếp (hay Kiếp Sát): bị hiếp dâm, làm điếm hay ít ra bị dang dở; bị lừa gạt dụ dỗ, mất trinh; yểu tử. - Đào, Mã: ong bướm lả lơi; thay đổi nhân tình hay vợ/chồng luôn Nếu sao Hồng đi với những bộ sao trên cũng có ý nghĩa tương tự.
b. Những sao chế giảm nết lả lơi của Đào, Hồng:
+ Chính tinh: có Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương sáng sủa. Cả 3 sao này chỉ sự đoan chính, ngay thẳng, nết hạnh.
+ Phụ tinh: Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Hình, Lộc Tồn, Tuần, Triệt có tác dụng chế khắc khá mạnh. Thiên Đức, Phúc Đức, Long Đức, Nguyệt Đức có tác dụng chế khắc vừa. Ngoài ra, Thái Tuế cũng có hiệu lực làm cho Đào Hồng mất nhiều sự thu hút. Gặp sao này, Đào Hồng không còn quyến rũ, hoặc trở thành vô duyên, mất duyên, thất tình, bị phụ rẫy.


5. Ý nghĩa của đào, hồng ở các cung:
a. ở Nô: Tại đây, Đào Hồng có nhiều ý nghĩa rất quan trọng: - hảo ngọt, có sức thu hút quyến rũ người khác phái - lả lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, người dưới quyền - có nhiều nhân tình, vợ lẽ, bất chính với vợ/chồng, ngoại tình Đây là hạng người thương yêu rất dễ dàng, rất lang chạ, có khi không phân biệt giai cấp quý tiện, tham lam trong tình yêu và tình dục, hay đi tìm thú vui hoặc sự thỏa mãn tình cảm, tình dục khi có đối tượng và hoàn cảnh thuận tiện. Nếu cung Mệnh hay chiếu Mệnh có nhiều sao dâm đãng khác thì dục tình, dục tính người đó rất mạnh, có thể đi đến chỗ bệnh hoạn nếu thiếu sao chế khắc.
b. ở Quan: Nhất là đối với Đào Hoa, trường hợp này có nghĩa như hoa sớm nở ở quan trường sự nghiệp, chủ việc ra đời sớm, sớm có công ăn việc làm, lập thân từ lúc trẻ tuổi. Ngoài ra, cũng không mất đi tính chất hoa nguyệt, bắt nguồn từ những mối tình do sự chung đụng nghề nghiệp mà có.
c. ở Di: Rất đắc mèo, đắc kép khi bước ra khỏi nhà. Có nhiều người thầm yêu trộm nhớ. Có số nhờ vả được nhân tình, người khác phái về mặt ái tình, sắc dục và cả công danh tài lộc. Nếu ở cung Tài, nhất định người khác phái sẽ mang đến cho nhiều lợi lộc, hùn hạp, buôn bán và giao du thân mật, từ việc làm ăn buôn bán mà ra.
d. ở Phu Thê: Có thể có nhiều giai tầng ý nghĩa: - vợ/chồng là người có nhan sắc, quyến rũ - vợ/chồng là người hoa nguyệt, có khi chỉ về mặt tình cảm mà thôi - vợ/chồng ngoại tình.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:48, 05/06/09

THIÊN MÃ (Hỏa)
1. Ý nghĩa cơ thể: Thiên Mã chỉ tứ chi, phương tiện di chuyển. Vì vậy, nếu gặp sát tinh, tùy theo nặng nhẹ, chân tay sẽ bị tàn tật, bất luận Thiên Mã ở cung nào.
2. Ý nghĩa vật dụng: Thiên Mã chỉ xe cộ hay phương tiện di chuyển nói chung. - Thiên Mã, Không Kiếp, Binh: bị mất xe - Thiên Mã, Kình, Đà: bị tai nạn xe cộ - Thiên Mã, Thiên Cơ: xe có máy, xe bị trục trặc máy móc Về súc vật, Thiên Mã chỉ gia súc (gà, vịt, lợn, bò, cừu ...). Nếu Mã gặp Tang hay Hà thì súc vật bị dịch chết.
3. Ý nghĩa tài năng: Thiên Mã chỉ người đa tài, có khả năng trong nhiều lĩnh vực, lại tháo vát, bén chạy, may mắn. Vì vậy, Thiên Mã là sao rất quý cho công danh, nghề nghiệp, bất luận ngành nào, nhất là khi đắc địa ở Mệnh, Thân, Quan tại các cung Dần và Tỵ. Mã ở Thân thì kém, ở Hợi thì xấu, vì khắc với hành Hỏa.
4. Ý nghĩa về sự thay đổi: Thiên Mã là sao điển hình chủ về: - sự thay đổi hoặc chỗ ở, chỗ làm hoặc làm việc có tính cách lưu động - sự đi xa, xuất ngoại, ly hương, ly tông. Người có Thiên Mã ở Mệnh hay đi đây đi đó, làm việc lưu động, có dịp xuất ngoại hoặc phải thường xa nhà. Nếu Mã ở Di thì ý nghĩa này càng chắc chắn. Cũng trong ý nghĩa thay đổi, Phu Thê xấu có Thiên Mã gặp Tuần, Triệt, Địa Không thì có nghĩa bỏ vợ/chồng hay vợ chồng bỏ nhau.
5. Ý nghĩa của thiên mã và một số sao khác:
a. Những cách tốt: - Mã Tử Phủ đồng cung: tài giỏi, giàu sang, phúc thọ song toàn; gặp thời vận.
- Mã Nhật Nguyệt sáng sủa: gọi là cách Thư hùng mã, chủ việc gặp vận hội tốt, công danh tiến đạt, suông sẻ.
- Mã Lộc Tồn đồng cung hoặc Tồn hay Lộc chiếu: chủ sự hanh thông về quan trường, tài lộc. Thường thì đây là cách thương gia đắc tài đắc lộc.
- Mã Hỏa hay Linh đồng cung: đắc địa thì chủ về quân sự, binh quyền hiển đạt. Nếu hãm địa thì bôn ba, chật vật, có thể bị thương tích.
- Mã Khốc Khách: chỉ sự thao lược, chinh chiến dũng mãnh, lập công lớn, hay gặp thời vận may mắn.
- Mã, Tướng: làm nên vinh hiển
- Mã và Lưu Mã: thăng quan tiến chức; thêm tài lộc, huy chương; có xuất ngoại, hay thay đổi chỗ ở, chỗ làm.
b. Những cách xấu: - Mã, Hình đồng cung : chỉ sự tai họa khủng khiếp, có thể chết thê thảm (Phù Thi mã - ngựa mang xác chết).
- Mã Tuyệt đồng cung hay hội chiếu (Chiết Túc mã - ngựa què): suy bại, ngăn trở trong mọi công việc, gây tai họa.
- Mã, Tuần, Triệt (Tử Mã): rất hung hãn, gây tai họa, bại hoại, chết chóc, thương tích tay chân.
- Mã ở Hợi (Mã cùng đường - ngựa bí lối): như Mã Tuyệt.
6. Ý nghĩa của thiên mã ở các cung:
a. ở Di, Quan: - thường xuất ngoại, hay đi du lịch, làm việc lưu động - làm công vụ ở ngoại quốc
b. ở Phu Thê: - vợ chồng gặp nhau ở xa quê quán - có thể có vợ/chồng ngoại quốc - thường cưới hỏi nhau rất nhanh
c. ở Hạn: - hay có sự thay đổi (nhà, chỗ làm), xuất ngoại

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:50, 05/06/09

HOA CÁI (Kim)

1. Ý nghĩa tính tình: Hoa Cái được gọi là đài các tinh, có nghĩa: - sự chưng diện, xa hoa, lộng lẫy để có bề ngoài đài các, sang trọng, quyến rũ. Người có Hoa Cái hay làm dáng, làm đẹp, ham phô trương vẻ đẹp, thích được người khác để ý và yêu đương, có những hành động thu hút tình yêu kẻ khác ... - sự kiểu cách trong bộ điệu, từ cái nhìn, cái liếc cho đến tướng đi, đứng, ngồi, nằm; trong ngôn ngữ, từ cách nói văn chương bóng bẩy, duyên dáng, dí dỏm cho đến giọng nói sửa miệng, sửa giọng, lắm khi không tự nhiên hay lố bịch. - sự ham chuộng các loại thời trang, đua đòi nếp sống tiến bộ văn minh Âu Mỹ, từ lối ăn mặc, làm tóc, sinh hoạt, kết bạn cho đến việc đa phu, đa thê kiểu như các minh tinh màn bạc. - sự khao khát tình ái, một lối ái tình tiểu tư sản hay mới lạ với những nhân vật danh tiếng, với sinh hoạt phù phiếm, xa hoa. Từ đó, Hoa Cái có nhiều ý nghĩa dâm đãng, âm thầm hay công khai.


2. Ý nghĩa công danh, phúc thọ: Hoa Cái chủ phú quý, sự ngưỡng mộ, sự trọng vọng của người đời khi đi với Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ (thành bộ Tứ Linh), chủ về công danh, chức vị, uy quyền

3. Ý nghĩa của hoa cái và một số sao khác:
- Cái, Mộc, Riêu: se sua, chưng diện; dâm đãng, có thể làm điếm hạng sang
- Cái, Tướng, Khúc, Mộc, Đào: đàn bà dâm đãng theo lối sang, thích các mối tình vương giả, mới lạ, với các nhân vật nổi tiếng; người chuyên quyến rũ kẻ khác, làm cho người khác chết mê chết mệt vì yêu đương.
- Cái, Tấu Thư: người thanh cao, lịch lãm, có gu về ăn mặc, có năng khiếu về trình diện; người biết thưởng thức ái tình một cách sành điệu.
- Tiền Cái, Hậu Mã: Mệnh giáp Hoa Cái phía trước, Thiên Mã phía sau: chủ về phú quý, sang trọng.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 12:26, 25/06/09

THIÊN HÌNH (Hỏa)
1. Ý nghĩa cơ thể: Thiên Hình là vết sẹo, đi với bộ phận cơ thể nào thì có sẹo hay có may cắt ở đó.
2. Ý nghĩa bệnh lý: Thiên Hình cũng như Kiếp Sát, ví như con dao mổ nên Hình chủ sự mổ xẻ, châm cứu. Bệnh tật có Thiên Hình là có mổ xẻ. - Hình, Nhật, Nguyệt: đau mắt có thể phải mổ hay chà xát đau đớn. - Hình, Kiếp, Hỷ Thần: bệnh trĩ phải cắt.
3. Ý nghĩa tính tình: - ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất nhẫn trước sự bất công hay bất bình lộ diện. - năng khiếu phán xét tinh vi, phân xử tỉ mỉ, công bình. Thẩm phán có Hình có thể là một Bao Công. - đoan chính. Phụ nữ có Hình là người ngay thẳng, không lẳng lơ dù có Đào, Riêu. Thiên Hình chế được tính hoa nguyệt, dâm đãng của Đào, Hồng.
4. Ý nghĩa công danh, nghề nghiệp: - Hình là một sao võ cách, chủ về quân sự, binh quyền, sát phạt (ví như thanh kiếm). Do đó, nếu đắc địa thì Thiên Hình chỉ sự tài giỏi, thao lược, hiển đạt về võ nghiệp (bộ Binh Hình Tướng ấn). - Nếu là thẩm phán thì đương sự có thể là thẩm phán quân đội. - Nếu Hình đi với bộ sao y sĩ (Tướng Y, Cơ Nguyệt Đồng Lương ...) thì là bác sĩ giải phẫu hay châm cứu. Nếu ở vị trí đắc địa (Dần, Thân, Mão, Dậu) thì rất anh hùng trong nghiệp võ, có công trạng lớn, nổi danh trong nhgiệp võ hay trong cách thẩm phán, y sĩ, nhất là Hình ở Dần.
5. Ý nghĩa phúc thọ, tai họa: Hình cũng liên quan đến tù tội, nhất là khi gặp sát tinh, tượng trưng cho hình phạt phải gánh chịu. Có thể nặng hơn tù tội như bị đâm chém bằng gươm đao, chết vì súng đạn - trường hợp bộ sao Thiên Tướng hay Tướng Quân với Thiên Hình hay Thiên Mã và Thiên Hình, hoặc Thiên Hình gặp Tuần Triệt hoặc nếu Thiên Hình hãm địa. Hạn gặp các sao này sẽ bị họa hung, xảy ra rất mau chóng vì Hình tác họa mau như bất cứ sao Hỏa nào.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 12:33, 25/06/09

THIÊN DIÊU (Thủy)

Các sách đều viết là Thiên Riêu, nhưng theo anh nncuong giải thích thì âm Hán Việt không có từ nào viết bằng chữ R. Vì thế chữ Diêu là hợp lý hơn.


1. Ý nghĩa cơ thể: Thiên Diêu là lông. Người có Diêu ở Mệnh thì đa mao. Đây là một đặc điểm của sinh dục.
2. Ý nghĩa tính tình: - đa dâm đa dục, hay chơi bời trụy lạc, đối với cả hai phái nhưng rất bất lợi cho riêng phái nữ. - dễ sa ngã, bất chính, vô hạnh Thiên Diêu rất giống nghĩa với các sao Thai, Mộc Dục, Đào, Hồng, Tham Lang. Tuy nhiên, nếu Riêu đắc địa ở Mão, Dậu thì dù có sắc dục cũng không bị nhơ nhuốc nhưng vẫn không mất ý nghĩa dâm dục. - dị đoan, mê tín, có tính đồng bóng, hay cúng kiến, cầu sao, xem số, xem bói.
3. Ý nghĩa bệnh lý: Báo hiệu bệnh về bộ phận sinh dục dưới nhiều hình thái (lậu, liệt dương, teo ...) nếu gặp hung sát tinh.
4. Ý nghĩa của và một số sao khác: - Diêu, Đào (Hồng): vừa lẳng lơ, vừa dâm đãng dù là trai hay gái, dù có hay chưa có gia đình. Có gia đình, bộ sao này là yếu tố ngoại tình, đa mang rất nặng, với nhiều hạng người, trong mọi hoàn cảnh.
- Diêu Đồng: hay thay cũ đổi mới về mặt sinh lý, đổi đào thay kép. Có gia đình thì ngoại tình.
- Diêu Xương Khúc Cơ: bị dày vò vì nhu cầu sinh lý, bị ám ảnh sinh lý rất nặng, có khuynh hướng sáng tác văn thơ dâm tình; hết sức dâm đãng.
- Diêu, Thai: rất dâm dục, có con riêng.
5. Ý nghĩa của Thiên Diêu ở các cung: Tọa thủ ở cung nào, Diêu cũng có nghĩa sinh lý rất nặng.
a. Ở Phu Thê, Nô: - vợ chồng đều dâm đãng, chơi bời, sắc dục - có thể ngoại tình nếu gặp Đồng, Đào hay Hồng, Thai
b. Ở Tử, Bào: - con lăng loàn, chơi bời - anh chị em theo trai, chửa hoang nếu thêm Thai
c. Ở Hạn: Dù Đại hay Tiểu Hạn gặp, thời gian đó thường có nhân tình sâu đậm đi đến chỗ ân ái mặn nồng. Mặt khác, hạn đó, đương sự hay tin dị đoan, xem bói, xem tướng, cúng bái, đi chùa ...

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 13:06, 25/06/09

ÂN QUANG (Mộc) THIÊN QUÝ (Thổ)

1. Ý nghĩa phúc thọ: - giảm bớt nhiều bệnh tật tai họa - đem lại nhiều may mắn, thọ Quang, Quý tượng trưng cho phúc đức của Trời ban cho, sự che chở của Trời Phật hay Linh Thiêng cho con người.
2. Ý nghĩa tính tình: Quang Quý thủ hay chiếu mệnh có nghĩa: - tính nhân hậu, lòng từ thiện, sự hên may - sự thành tín với bạn bè - sự hiếu đễ với cha mẹ - sự chung thủy với vợ/chồng - sự tín ngưỡng nơi đấng linh thiêng, khiếu tu
3. Ý nghĩa quang quý ở các cung: Vốn là phúc tinh, Quang Quý ở cung nào cũng đẹp, đem lại phúc cho cung đó. Vì vậy, Quang Quý không có vị trí hãm địa.
a. ở Phu Thê: Phúc trời cho được thể hiện bằng: - hôn nhân vì tình - vợ chồng hòa thuận và thương yêu nhau, chịu đựng được nghịch cảnh mà lòng dạ sắt son - ở vậy nuôi con, không tục huyền, không tái giá
b. ở Tử: - có con hiếu đễ với cha mẹ và được cha mẹ thương yêu - có thể lập con nuôi để làm phúc - có thể có con thánh thần
c. ở Bào: - anh chị em hòa thuận và giúp đỡ lẫn nhau - có anh chị em nuôi - có thể có anh chị em kết nghĩa
d. ở Tài: - thường được người giúp đỡ tiền bạc, của cải - thường được nhiều may mắn về tiền bạc - có thể được hưởng di sản
e. ở Điền: - được hưởng di sản (nhà, đất) của tổ phụ, của cha mẹ để lại - được người hiến nhà, hiến đất cho ở
f. ở Phụ: - được cha mẹ thương yêu - có thể có cha mẹ nuôi đỡ đầu
g. ở Di: - sinh phùng thời, được may mắn, hên ở xã hội - được xã hội giúp đỡ, quý nhân phù trợ làm nên
i. ở Nô: - được tôi tớ đắc lực và trung tín - có bạn bè tốt quý mến, giúp đỡ tận tình - được nhiều thuộc quyền phò tá - được nhiều nhân tình thương yêu
k. ở Tật: - ít bệnh tật, tai họa - có bệnh thì chóng khỏi, gặp thày giỏi, thuốc hay
l. ở Quan: - hay giúp đỡ đồng nghiệp, lấy chí thành mà đãi người - được thượng hạ cấp quý trọng, nâng đỡ - được chỗ làm, nghề nghiệp đúng sở thích - may mắn trong quan trường, sự nghiệp
m. ở Phúc: Rất thích hợp khi tọa thủ ở Phúc vì Quang Quý là phúc tinh. - được thần linh che chở, ước gì được nấy - thọ, dòng họ đoàn kết, đùm bọc nhau - khi chết, được người hiến đất chôn cất
Những ý nghĩa trên càng chắc chắn hơn, càng có tác dụng mạnh mẽ hơn nếu được thêm phúc tinh khác đi kèm như Tả Phù, Hữu Bật, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Hóa Khoa, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Thọ, Tứ Đức ...
Việc tiếp giáp với Quang Quý cũng tốt tuy không bằng khi Quang, Quý tọa thủ.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 13:08, 25/06/09

PHONG CÁO (Thổ) THAI PHỤ (Kim)
1. Ý nghĩa của thai, cáo: - tự đắc, kiêu hãnh, tự phụ - háo danh, hay khoe khoang - chuộng hình thức bề ngoài - lợi ích cho việc thi cử, cầu danh vì hai sao này chủ về bằng sắc, huy chương, công danh Với 3 ý nghĩa đầu, Phong Cáo và Thai Phụ giống nghĩa với Hóa Quyền nhưng không mạnh bằng nhưng đi đôi thì nhất định ý nghĩa phải mạnh hơn, đặc biệt là có Quốc ấn đi kèm.
2. Ý nghĩa của phong cáo, thai phụ ở các cung: Phong Cáo, Thai Phụ đi chung mới đủ mạnh, nhất là đi cùng với cát tinh khác càng đẹp.
a. ở Mệnh, Quan: - Cáo, Phụ, Xương Khúc, Khoa Quyền: hay - Cáo, Phụ, Âm Dương : sáng sủa - Cáo, Phụ, Tướng, ấn : rất quý hiển, được trọng dụng, có huy chương, tưởng lục
b. ở Điền: - Cáo, ấn, Thai Phụ: được ban cấp điền sản ăn lộc hay khẩn hoang.
c. ở Hạn: Cũng có nghĩa như đắc tài, đắc danh, đắc quan, được tiếng khen, có huy chương.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 13:12, 25/06/09

CÔ THẦN (Thổ) QUẢ TÚ (Thổ)

1. Ý nghĩa tính tình: - lạnh lùng trong việc giao thiệp - khó tính, câu chấp, khắt khe, nệ tiểu tiết, ai trái ý không muốn chơi, không biết chiều chuộng - lập dị, khắc kỷ, vô duyên - cô độc, không thích giao thiệp, ít ưa bạn bè, bạn bè cũng ít ưa đương sự (giống như sao Đẩu Quân)
2. Ý nghĩa phúc thọ: Cô Quả chỉ sự cô đơn, chiếc bóng, nhất là đối với phái nữ. Đây là một yếu tố của sự góa bụa của phái nữ. Do đó, Cô Quả có hại cho hôn nhân, cho sự cầu hôn, cho sự đoàn tụ, chung sống của vợ chồng.
3. Ý nghĩa liên quan đến tài sản: Tại cung Điền và Tài, Cô Quả chủ sự cầm của, tức là gìn giữ được của cải bền vững nhờ sự so đo, suy tính hơn thiệt trước khi xài, xài kỹ lưỡng, nếu không nói là hà tiện. Về điểm này, Cô Quả giống sao Đẩu Quân.
4. Ý nghĩa của cô quả ở các cung:
a. ở Phúc, Tử, Bào: - hiếm anh em, có thể là con một - hiêm con cái, có thể rất chậm vợ/chồng.
b. ở Phu Thê: - cô đơn, không được chiều đãi, cô độc, dù có vợ/chồng nhưng vẫn thấy lẻ loi, thiếu tình thương. - bị bỏ rơi, thất tình - có thể góa bụa hay không vợ/chồng nếu gặp hung sát tinh, nếu cùng chiếu vào Phúc và Phu, Thê. - phải xa vợ/chồng một thời gian rất lâu.
c. ở Di, Nô: - ít bạn bè, không thích giao thiệp, khó tính - không thích nghi với xã hội - thiếu hạnh phúc ngoài đời, miễn cưỡng sống ở đời, không cảm thấy hanh thông. Đi với Đẩu Quân, ý nghĩa nói trên càng thêm rõ.
5. Ý nghĩa cô quả và các sao khác:
- Quả, Phục: bị nói xấu, bị gièm pha bởi tiểu nhân; nói xấu, gièm pha người khác. - Quả, Kỵ, Tuế : bị ghen ghét, ruồng bỏ, thất sủng; bị nhân tình bỏ. - Quả, Đào, Mã: đàn bà số phận lênh đênh, có nhiều nhân tình mà không ở lâu được với người nào. Nếu Mệnh, Thân xấu, có thể là gái giang hồ.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 11:22, 30/06/09

THIÊN HƯ (Thủy) THIÊN KHỐC (Thủy)
1. Ý nghĩa bệnh lý: Dù Khốc Hư không chỉ bộ phận cơ thể nào song vốn là bại tinh nên đi với bộ phận nào thì làm lụy ở đó. - Phá Toái, Khốc Hư: đau cổ họng (thịt thừa, vỡ tiếng ...) - Tuế Phá, Khốc Hư: hay đau răng, hư răng
3. Ý nghĩa tướng mạo: Khốc Hư là sao ưu tư, âu sầu cho nên thủ Mệnh thì da xanh, mắt có quầng đen, diện mạo buồn tẻ, mặt thiếu khí sắc, mắt kém thần, hay trông xuống, không trông xa.
3. Ý nghĩa tính tình: - u buồn, ủy mị, hay phiền muộn luôn, đa sầu - bi quan, yếm thế - hay đãng trí - hay hốt hoảng hoang mang - ăn nói sai ngoa Khốc Hư tượng trưng cho nước mắt, lo buồn, xui xẻo. Chỉ riêng ở 2 vị trí Tý và Ngọ thì có nghĩa tốt: - có chí lớn - có văn tài lỗi lạc, nhất là tài hùng biện, nói năng đanh thép, hùng hồn - có khiếu hoạt động chính trị ý nghĩa này càng rõ rệt nếu đi kèm với cát tinh.
5. Ý nghĩa của khốc hư và một số sao khác:
- Khốc Hình Mã: rất hiển đạt về võ nghiệp, nếu đồng cung ở Dần thì càng uy danh.
- Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa đồng cung: có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục vì uy và tài.
- Khốc Quyền: có tiếng tăm
- Khốc, Kình, Tuế, Khách: tang tóc liên miên, từ lúc lọt lòng mẹ.
- Khốc, Kiếp, Phù, Khách, Cự, Nhật: suốt đời đau khổ
6. Ý nghĩa của khốc, hư ở các cung: Bại tinh, Khốc Hư ở đâu đều làm xấu cung đó, trừ phi đắc địa.
a. ở Phu Thê: - xa nhau rồi mới lấy nhau được - nhân duyên trắc trở buổi đầu - ăn ở với nhau có nước mắt - vợ chồng xung khắc nếu có thêm Kình hay Đà
b. ở Tử: - sinh con khó nuôi, sinh nhiều nuôi ít - dễ mất, sát con
c. ở Tài: - khó kiếm tiền, hay lo âu vì tiền bạc - hao tài - nếu ở Tý Ngọ thì trước nghèo sau giàu
d. ở Phúc: - tổn thọ, có âm hồn báo oán nếu hãm địa - mã phát, hiển đạt nếu đắc địa ở Tý, Ngọ
e. ở Hạn: - chỉ đắc lợi nếu đắc địa nhưng chỉ thịnh trong 5 năm sau (nếu là đại hạn) hay nửa năm sau (nếu là tiểu hạn). - gặp Tang: có tang chế hoặc gặp phải chuyện buồn thấm thía vì tang khó hoặc vì tình phụ.

Trả lời bài viết

Quay về “Kiến thức tử vi”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 60 khách.