Danh mục tra cứu sao tử vi

Các bài viết học thuật về tử vi
Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:13, 05/06/09

THANH LONG (Thủy)

1. Ý nghĩa tướng mạo: Gương mặt tuấn tú, phương phi, cốt cách sang trọng. Đến hạn gặp Thanh Long thì sắc diện phát hiện tú khí, nhất là khi Thanh Long đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi và ở hai cung Thủy là Hợi và Tý.
2. Ý nghĩa tính tình: - vui vẻ, hòa nhã - lợi ích cho việc cầu danh, thi cử - may mắn về hôn nhân - may mắn về sinh nở - giải trừ được bệnh tật, tai họa nhỏ Với những ý nghĩa đó, Thanh Long đồng nghĩa với Long Phượng.
3. Ý nghĩa của thanh long và một số sao khác:
- Long, Kỵ ở Tứ Mộ: Thanh Long được ví như rồng xanh ẩn trong mây ngũ sắc, nghĩa như rồng gặp mây, người gặp thời rực rỡ, có lợi cho phú quý, hôn nhân, sinh nở, thi cử.
- Thanh Long, Lưu Hà: đồng nghĩa như trên
- Thanh Long, Bạch Hổ, Hoa Cái: cách này gọi là Long Hổ Cái, cũng rực rỡ về tài quan
- Thanh Long, Bạch Hổ, Hoa Cái, Phượng Các: cách này gọi là Tứ Linh, cũng rực rỡ về công danh, tài lộc
- Thanh Long, Quan Đới: người gặp thời, đắc dụng
- Thanh Long, sát tinh: mất hết uy lực, trở thành yếu và hèn nhát.
4. Ý nghĩa của thanh long ở các cung:
- Thanh Long rất đẹp nếu ở hai cung Thủy là Hợi và Tý, hoặc ở cung Thìn (Long cư Long vị) cũng rực rỡ như trường hợp Long Kỵ, Long Hà. - Nếu có tại cung Mệnh, Thân, Quan, Di, Tài hay Hạn đều đắc dụng, đắc lợi cho đương số - Nếu Mệnh hay Quan giáp Long, giáp Mã thì cũng hiển đạt về công danh, chức vị.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:15, 05/06/09

ĐẠI HAO (Hỏa) TIỂU HAO (Hỏa)


1. Ý nghĩa cơ thể: Nhị Hao ở Mệnh chỉ bộ máy tiêu hóa kém.
2. Ý nghĩa bệnh lý: Tại Mệnh, nhị Hao chỉ sự trục trặc về tiêu hóa (tiêu chảy, ăn không tiêu, dễ trúng thực, thổ tả ...). Ngoài ra, vì là bại tinh nên nhị Hao gây tật cho bộ phận đi kèm: Tả Hữu Nhị Hao: vai cao vai thấp Thiên Tướng Nhị Hao: mặt nhỏ, choắt Nhị Hao ở Mệnh: lùn, đẹt, bị bệnh lùn, ốm Nhưng ở cung Tật, nhị Hao lại tốt: ít bệnh, có bệnh thì mau hết. Đây là hai sao giải bệnh hiệu nghiệm, giống như Tuần, Triệt.
3. Ý nghĩa tính tình: - khôn ngoan nhưng không quả quyết - cẩu thả, lơ đễnh, không bền chí - dễ say mê những thú vui (đánh bạc, chơi bời, rượu chè), do đó thường bị ghiền một, hai thứ nào đó. - tiêu pha ăn xài lớn, không tiếc tiền, có tính hào phóng - thường thay đổi chí hướng, nghề nghiệp - hay ly hương lập nghiệp, thích ngao du, đi du lịch hoặc làm nghề có đi đây đi đó như thủy thủ, phi công. Đặc tính này giống như Thiên Mã, Thiên Đồng. - Nếu đắc địa ở Mão Dậu thì thông minh, tuy ham chơi nhưng cũng có lúc ham học, muốn trông xa biết rộng. Trong trường hợp này, nhị Hao là người có tiền, dù thích ăn tiêu chơi bời nhưng lại không bị túng thiếu.
4. Ý nghĩa của nhị hao và một số sao khác:
- Đại, Tiểu Hao Cự Cơ: rất giàu có, tiền bạc thừa thãi vô cùng
- Nhị Hao Hỏa Linh: bị nghiện
- Hao Tuyệt đồng cung: xảo quyệt. Nếu Mệnh vô chính diệu thì càng giả trá và rất keo kiệt, tham lận.
- Hao Tham đồng cung hay xung chiếu: hiếu sắc, dâm dật nhưng rất kín đáo
- Hao Kỵ: vất vả, túng thiếu
- Đào Hồng Đại Tiểu Hao: tốn tiền nhân tình
5. Ý nghĩa của nhị hao ở các cung: Trừ phi đắc địa, bản chất của Nhị Hao là hao tán cho nên đóng ở cung nào cũng làm giảm cái tốt của cung đó. Đặc biệt Song Hao rất kỵ những cung Tài, Điền, Phúc. Về điểm này, Nhị Hao nghịch nghĩa với Đẩu Quân.
a. ở Tài: Tán tài, hao tài, nghèo túng, có dịp phải ăn tiêu luôn - Hao, Đào, Hồng: tốn tiền vì gái - Nếu gặp Phá hay Tuyệt (hay Không Kiếp) : phá sản
b. ở Điền: - không có điền sản (nếu thêm Không Kiếp thì càng chắc) - dù có cũng phải bán, hoặc phải hao tốn tài sản - gặp Không Kiếp đắc địa thì điền sản được mua đi bán lại rất mau - hao tốn vì dọn nhà cửa, thay đổi chỗ ở, hoặc 1 kiểng 2 hoa
c. ở Phúc: - bần hàn - dòng họ ly tán, tha hương lập nghiệp
d. ở Nô: Bị tôi tớ trộm cắp, làm hao tốn của cải hoặc bị người dưới, bạn bè ăn chặn.
e. ở Quan: - làm việc có tính cách lưu động, thường hay thay đổi chỗ làm hay đổi nghề nghiệp - Hao Quyền : người dưới khinh ghét
f. ở Di: - ra ngoài tốn tiền - thường phải tha phương lập nghiệp, thay đổi chỗ ở nhiều lần
g. ở Hạn: - có dịp hao tài tốn của hoặc vì tang khó, bệnh tật hay bị mất trộm - có sự thay đổi hoặc nghề nghiệp, hoặc chỗ làm, hoặc chỗ ở, hoặc đi ngoại quốc - nếu có ốm đau, thì mau hết bệnh

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:18, 05/06/09

TƯỚNG QUÂN (Mộc)

1. Ý nghĩa của tướng quân: - cương trực, thẳng tính, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất - can đảm, dũng mãnh, hiên ngang, làm càn, táo bạo - kiêu căng, có óc lãnh tụ, tinh thần sứ quân, ham cầm quyền. - đối với nữ Mệnh: ghen tuông, lấn át chồng hoặc có tính mạnh bạo như nam nhi.
2. Ý nghĩa của tướng quân và một số sao khác:
- Tướng Quân và Thiên Tướng: uy quyền hiển hách, nếu đồng cung thì càng mạnh hơn và nặng ý nghĩa quân sự. Nếu là nữ mệnh thì đây là người đàn bà đảm lược, tài ba, hoạt đông như nam giới, dám xông pha trận mạc. Còn ở trong gia đình thì rất có uy quyền, thường lấn át quyền uy của chồng.
- Tướng Quân gặp Tuần, Triệt án ngữ: tổn hại đến tính mạng, công danh, quyền thế. Chủ sự truất giáng, bãi cách, tai nạn xe cộ, phi cơ, gươm đao, súng đạn khủng khiếp.
- Tướng Quân, Phục Binh, Không Kiếp: cũng nguy hiểm đến tính mạng vì có người mưu sát.
- Tướng ấn Binh Hình: bộ sao uy dũng chỉ quyền tước, võ nghiệp, cầm quân, cầm quyền.
- Tướng Quân, Đào, Hồng: đàn bà tơ duyên rắc rối, bị thất tiết, ngoại dâm; đàn ông thì hoang dâm.
- Tướng Phá Binh Đào Hồng: dâm dục quá đáng, tư thông, ngoại dâm, loạn luân.
3. Ý nghĩa của tướng quân ở các cung:
a. ở Bào: - Tướng Mã Lộc: anh em quyền quý - Tướng Binh Thai Vượng : có anh chị em dị bào hoặc anh chị em có người dâm đãng.
b. ở Tử, Phu Thê: - Tướng Binh Thai Vượng: có con riêng, tiền dâm hậu thú, có con ngoại hôn sau khi lấy nhau
c. ở Phúc, Phụ, Bào: - Tướng Tử Tuyệt Binh: có người tử trận hay bị ám sát.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:24, 05/06/09

TẤU THƯ (Kim)

Vui vẻ, nói năng khôn khéo. Lợi ích cho việc làm văn, đàm luận và đàn hát.

(Bổ sung sau)

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:25, 05/06/09

PHI LIÊM (Hỏa)

1. Ý nghĩa cơ thể: Phi Liêm là tóc. Nếu cùng Hồng Loan là tóc đẹp, dài.
2. Ý nghĩa tính tình, tử tức: - vui vẻ, lanh lợi, mau lẹ - làm giảm số con, không lợi ích cho thai sản, sinh nở, có đặc tính hiếm muộn. Về điểm này, Phi Liêm rất giống nghĩa với Vũ Khúc, Thái Âm hãm địa, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Hình, Hóa Kỵ, Tang Hổ, Cô Quả, Đẩu Quân, Thái Tuế, Đà La, Nhị Hao, Lộc Tồn, Không Kiếp, Hỏa Linh, Suy, Bệnh, Kiếp Sát ... Càng hội tụ nhiều sao, sự hiếm con càng tăng, có thể đi đến tuyệt tự, nếu đóng ở cung Tử, cô độc nếu đóng ở Bào.
3. Ý nghĩa của phi liêm và một số sao khác: Phi Liêm gặp nhiều cát tinh thì mang lại sự may mắn một cách nhanh chóng. Nếu gặp hung tinh thì bất lợi cũng nhanh chóng.
- Phi, Hổ (hổ mọc cánh): chỉ sự may mắn, gặp thời vận tốt, thịnh đạt (học trò thi đậu, viên chức thăng quan, thương gia đắc lợi)
- Phi Việt Hỏa Hình: bị súng bắn, sét đánh. Người có cách này thường là không quân, khu trục hay trực thăng xạ kích.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:26, 05/06/09

HỶ THẦN (Hỏa)
1. Ý nghĩa cơ thể: Hỷ Thần chỉ hậu môn. Nếu gặp Kiếp, Không, dù ở Mệnh hay ở Tật thì đau trĩ kinh niên hoặc ung nhọt ở khu vực này.
2. Ý nghĩa tính tình, phúc thọ: - vui tính - có nhiều may mắn - lợi ích cho việc cưới hỏi Thiên Hỷ và Hỷ Thần đồng nghĩa. Sự hội tụ 2 sao này càng làm nổi bật ý nghĩa hài hước, vui tính, hỷ sự, may mắn, triển vọng.
3. Ý nghĩa của hỷ thần và một số sao khác:
- Hỷ Thần, Long, Phượng: chỉ sự vui mừng, báo hiệu cho sự may mắn về thi cử hoặc về công danh hoặc về hôn nhân hoặc về sinh nở.
- Hỷ Thần, Đào hay Hồng: chỉ sự may mắn về ái t ình, về sự giao thiệp nam nữ, từ đó thường có ý nghĩa dễ dàng yêu đương và có xu hướng sa ngã.
Hỷ Thần ghép với một số sao khác sẽ làm lợi thêm cát tinh của sao đó như Hỷ Thần gặp Mã Sinh hay Mã Lộc, hay gặp Cáo, ấn ... có nghĩa đắc lợi về vận hội, về tiền bạc, về danh giá ...
4. Ý nghĩa của hỷ thần ở các cung:
a. ở Thê, Phu: Hỷ Thần đi với Đào hay Hồng thì vợ chồng xứng đôi nhưng cũng đắc mèo, đắc kép đối với cả 2 người, có thể đưa đến sự lả lơi, hoa nguyệt.
b. ở Bào: - Hỷ Thần, Riêu: anh chị em chơi bời, phóng túng - Hỷ Thần, Đào, Thai , Phục: anh chị em dâm đãng, trai thì hoang đãng, gái thì theo trai, chửa hoang.
c. ở Hạn: Hỷ Thần báo hiệu cho hỷ sự, may mắn. Tùy theo các sao đi kèm sẽ giúp giải đoán phương diện nào được may mắn.
Tuy nhiên, nếu gặp Điếu Khách, sự may mắn đó bị suy giảm hay tiêu tán đi vì Điếu Khách chế hóa được sự may mắn của Hỷ Thần.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:32, 05/06/09

BỆNH PHÙ: Thổ (đới Mộc)

• Đau yếu, buồn rầu. Chủ: bệnh tật.
• Cung Mệnh có bệnh Tọa thủ: ốm yếu, da xanh xao vàng vọt.
• Cung Mệnh hay cung Tật ách có Bệnh Tọa thủ lại gặp Đào, Hồng, Riêu hội hợp: chắc chắn là mắc bệnh phong tình.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:33, 05/06/09

PHỤC BINH (Hỏa)

1. Ý nghĩa tính tình: Phục Binh là ác tinh, biểu lộ qua các đặc tính sau: - hay nói xấu, dèm pha người khác - hay hại kẻ khác bằng hành động, thủ đoạn, lắm khi táo bạo như phục kích, ám sát - hay đố kỵ, cạnh tranh, ngăn trở, làm nhục - hay lừa đảo, theo dõi, rình rập, bắt ghen Đó là tính nết c ủa tiểu nhân, cường đồ, mưu phản. Ngược lại, người có Phục Binh cũng bị nói xấu, đố kỵ, mưu hại, bắt ghen, theo dõi, lừa gạt. ác tinh của Phục Binh giống như Kiếp Sát, Thiên Không. Càng hội tụ nhiều, ý nghĩa trên càng chắc chắn, thường có nghĩa có tòng phạm, bè đảng.

2. Ý nghĩa của phục binh và một số sao khác:
- Phục, Tướng, Đào, Thai: dụ dỗ làm chuyện dâm bôn. Phụ nữ gặp bộ sao này bị lừa, thất trinh, thất tiết. - Phục, Tướng, Không Kiếp, Tả Hữu: gian phi kết đảng để trộm, cướp, giết người - Phục, Tướng, Thai, Riêu: gạt gẫm phụ nữ để hiếp dâm, bắt cóc làm chuyện dâm ô, tú bà chứa điếm - Phục, Kỵ, Tuế: đau buồn lo lắng vì hiềm thù, cạnh tranh, kiện tụng. - Binh, Hình, Tướng, ấn: hiển đạt về võ nghiệp, thụ huấn quân sự; có thể bị tai họa bất ngờ về súng đạn nếu Hạn xấu. - Phục, Tướng, Vượng, Thai: tiền dâm hậu thú, lang chạ; lấy vợ/chồng có con riêng

3. Ý nghĩa của phục binh ở các cung:
a. ở Tài, Hạn: - bị trộm lấy đồ, bị người ghen ghét, đố kỵ - bị người sang đoạt, quỵt hụi, ăn chặn Việc mất của thường có tòng phạm, nhất là thêm Lực Sĩ, Thiên Hình, Thiên Không, Tả, Hữu.
b. ở Nô: - tôi tớ phản chủ và hại chủ, nhà có nội phản - tôi tớ, bạn bè a tòng trộm của - nhân tình hay ghen tuông, bắt ghen
c. ở Di: - ra ngoài bị đố kỵ, cạnh tranh - thường bị ám hại, phục kích, mưu sát nếu có sát tinh
d. ở Bào: - Phục, Tướng, Đào, Thai: anh chị em lăng loàn, gái theo trai, trai đàng điếm hoặc anh chị em thường có chửa hoang hay có dị bào.
e. ở Phu Thê: - Thai Phục Vượng Tướng : tiền dâm hậu thú hoặc 1 trong 2 người là kẻ đến sau; vợ/chồng có con riêng rồi mới lấy nhau; sau khi lấy nhau có ngoại tình, có con riêng. - Binh, Kỵ: vợ chồng bị ngăn trở lúc lấy nhau, bất hòa

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:36, 05/06/09

QUAN PHÙ (Hỏa)

• Gây rắc rối, phiền nhiễu. Ngăn trở mọi công việc.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 18:43, 05/06/09

LONG TRÌ (Thủy) PHƯỢNG CÁC (Thổ)


1. Ý nghĩa cơ thể: Long Trì là cái mũi. Phượng Các là tai. - Long Trì, Kình: mũi sống trâu - Long Trì, Khốc Hư, Hình: đau mũi có mổ - Phượng Các, Tấu Thư: thính tai - Phượng Các, Kình: cứng tai
2. Ý nghĩa tướng mạo: Long Phượng ở Mệnh thì nhan sắc rất đẹp, da mặt hồng hào, thanh tú, nhất là đối với phụ nữ.
3. Ý nghĩa tính tình: - thông minh, tuấn dật, có văn chất - ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở - đoan trang trong nết hạnh
4. Ý nghĩa công danh, tài lộc: - thi đỗ cao, có khoa giáp lớn, nhất là ở Mão, Dậu - làm gia tăng thêm tài lộc, điền sản (Long Trì chỉ nhà cửa, ao hồ) - may mắn trong hôn nhân (dễ yêu, dễ cưới, vợ chồng tương đắc) - may mắn cả trong việc sinh nở (dễ sinh, sinh dễ nuôi)
5. Ý nghĩa của long phượng và một số sao khác:
- Long Phượng Thai Phụ: thăng quan, thi đỗ
- Long Phượng Riêu Hỷ hay Phi: đắc thời, có hỷ sự đến nhanh chóng về tình duyên, thi cử, quan lộ.
- Long Phượng Lương: nữ mệnh có chồng danh giá, hiền
- Long Phượng, Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu: đắc quan mau lẹ, cao quý.
6. Ý nghĩa của long phượng ở các cung:
a. ở Phu Thê: - vợ chồng đẹp đôi, tương đắc, cưới xin dễ dàng - nếu ở Dậu và có Tả Hữu: 2 vợ, 2 chồng
b. ở Tử: - dễ sinh con, sinh con đẹp, dễ nuôi - sinh quý tử, thông minh, tuấn dật
c. ở Điền: - Long Phượng Mộ: có nhà đất rộng rãi, có di sản - Long Phượng Thai Tọa: có nhà lầu cao sang, nhà có ao hồ
d. ở Phúc: - phú quý - dòng họ khá giả
e. ở Hạn: - Long Riêu Hỷ : có dạm hỏi, đưa đến hôn nhân - Long Phượng Cáo ấn : thi đỗ - Long, Mã : có dời nhà cửa

Trả lời bài viết

Quay về “Kiến thức tử vi”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 60 khách.