XUÂN NĂM NGỌ, LUẬN VỀ LỘC VÀ MÃ

Kiến thức tổng hợp về âm dương, ngũ hành, can chi, ...
Trả lời bài viết
lytranle
Thượng khách
Thượng khách
Bài viết: 240
Tham gia: 11:05, 05/11/09
Đến từ: Thành phố HCM
Liên hệ:

XUÂN NĂM NGỌ, LUẬN VỀ LỘC VÀ MÃ

Gửi bài gửi bởi lytranle » 17:43, 20/02/14

XUÂN NĂM NGỌ, LUẬN VỀ LỘC VÀ MÃ
( Các Sách tham khảo chính : Tam Mệnh Thông Hội, Lý Hư Trung Mệnh Lý,
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, Các Sách Dự đoán của Thiệu Vĩ Hoa, )
L ộc và Mã là những Thần Sát rất quan trọng trong Mệnh Lý. Cổ Nhân khi luận Mệnh, trước tiên luận Ngũ Hành, sau đến luận Lộc và Mã. Lộc được chia thành trên 50 loại khác nhau và Mã cũng khoảng chừng ấy loại. Để hiểu được những loại Lộc, Mã này, trước tiên tôi giới thiệu sơ qua một số kiến thức liên quan để Quý Bạn dễ đọc.

PHN MT

KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1 ) Tiến Thần, Giao Thần, Thoái Thần, Phục Thần :
Người ta chia Bảng Lục Thập Hoa Giáp ( giữ nguyên thứ tự các cặp Can Chi trong Bảng ) thành 5 nhóm liên tiếp đều nhau, mỗi nhóm có 15 cặp Can Chi :
1/ Nhóm 1 : Bắt đầu từ Giáp Tý đến Mậu Dần, gồm :
Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, ……, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần.
2/ Nhóm 2 : Từ Kỷ Mão đến Quý Tỵ , gồm :
Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, …… , Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ.
3/ Nhóm 3 : Từ Giáp Ngọ đến Mậu Thân , gồm :
Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, …… , Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân.
4/ Nhóm 4 : Từ Kỷ Dậu đến Quý Hợi , gồm :
Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, …… , Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi.
Trong mỗi nhóm nói trên :
12 cặp Can Chi đầu được gọi là Tiến Thần.
Cặp Can Chi thứ 13 là Giao Thần .
Cặp Can Chi thứ 14 là Thoái Thần.
Cặp Can Chi thứ 15 là Phục Thần.
Như vậy :
Các Giao Thần là : Bính Tý, Bính Ngọ, Tân Mão, Tân Dậu.
Các Thoái Thần là : Đinh Sửu, Đinh Mùi, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất.
Các Phục Thần là : Mậu Dần, Mậu Thân, Quý Tỵ , Quý Hợi.
Các Tiến Thần là : 48 cặp Can Chi còn lại.
Mệnh gặp :
+ Tiến Thần : Nhanh chóng phát tích.
+ Giao Thần : Không có việc gì thành công.
+ Thoái Thần : Bị bãi Quan, Giáng Chức.
+ Phục Thần : Làm việc gì cũng gặp trắc trở.

2 ) Thiên Ất Quý Nhân :
Lấy Nhật Can khởi Quý Nhân :
Giáp, Mậu : Quý Nhân tại Sửu , Mùi.
Ất , Kỷ : …………………… Tý , Thân
Bính, Đinh : …………………… Dậu , Hợi
Canh , Tân : …………………… Dần , Ngọ
Nhâm , Quý : ………………….. Mão , Tỵ
+ Thìn là Đất Thiên Cương, là chốn Thiên La ; Tuất là Đất Hà Khôi, là nơi Địa Võng : Quý Nhân không lâm.
Thần Thiên Ất là Thần tôn quý nhất, chủ Vinh Hoa Phú Quý, Công thành Danh toại. Bất luận, Quý Nhân ở vị trí Sinh Vương hoặc Tử Tuyệt cũng đều vô cùng ưu tú. Những nơi mà nó đi qua, các Hung Thần Ác Sát đều phải né tránh. Thiên Ất Quý Nhân thường được gọi tắt là Quý.
Thiên Ất Quý Nhân còn được chia thành Dương Quý Nhân, Âm Quý Nhân ( Lý Hư Trung ).
3 ) Phúc Tinh Quý Nhân :
Nhật Can sinh Thời Can gọi là Phúc Tinh Quý Nhân.
Nhật Can Phúc Tinh Quý Nhân
Giáp : Bính Dần ( Giáp Mộc sinh Bính Hỏa. Trong Ngày
Giáp, nếu gặp Bính thì đó chỉ là Bính Dần).
Ất : Đinh Sửu , Đinh Hợi ( Trong Ngày Ất, nếu gặp
Giờ Đinh thì đó ắt là Đinh Sửu, Đinh Hợi ),
Bính : Mậu Tý , Mậu Tuất
Đinh : Kỷ Dậu
Mậu : Canh Thân
Kỷ : Tân Mùi
Canh : Nhâm Ngọ
Tân : Quý Tỵ
Nhâm : Giáp Thìn
Quý : Ất Mão.
Sao Phúc Tinh chủ về bình an, có phúc. Mệnh có Phúc Tinh chủ về Phúc Lộc dồi dào.

4 ) Thập Ác Đại Bại ( Vô Lộc ) :
10 cặp Can Chi sau đây là Thập Ác Đại Bại :
Giáp Thìn, Ất Tỵ , Bính Thân, Đinh Hợi , Mậu Tuất, Kỷ Sửu , Canh Thìn, Tân Tỵ ,
Nhâm Thân, Quý Hợi .
Thập Ác Đại Bại được suy từ mối quan hệ giữa Không Vong và Lộc Vị.
Đó là những ngày không có Lộc.
Phàm Nhật Trụ là một trong 10 cặp Can Chi trên là Mệnh có Thập Ác Đại Bại, đa phần chủ về hung. Ngày thường gặp phải ngày Thập Ác Đại Bại, nói chung là “ đại bại “ .

5 ) Số Thái Huyền của Can Chi :
Giáp, Kỷ ; Tý , Ngọ : 9
Ất , Canh ; Sửu , Mùi : 8
Bính , Tân ; Dần , Thân : 7
Đinh , Nhâm ; Mão , Dậu : 6
Mậu , Quý ; Thìn , Tuất : 5
Tỵ , Hợi : 4 .

6 ) Khố Lộc :
Lộc Khố là nơi hội tụ Lộc . Như :
+ Giáp , Ất tại Mùi ,
+ Bính , Đinh tại Tuất ;
+ Mậu , Kỷ , Nhâm , Quý tại Thìn ;
+ Canh , Tân tại Sửu.





PHN HAI

A - LỘC THẦN

Lộc trong Mệnh Lý là chỉ Tước Lộc, là nguồn dưỡng Mệnh. Lộc Thần là Thần quản về Văn Vận, Quan Vận, Công Danh Lợi Lộc. Lộc Thần nhập Mệnh thì người này có thể làm Quan cao, có nhiều Lộc, đại phú đại quý, Văn Tài siêu phàm.
I/ Cách xác định Lộc Thần

10 Thiên Can lấy Thần của 12 Địa Chi làm Lộc, gọi là Lộc đi theo Vượng :
Giáp Lộc ở Dần , Ất Lộc ở Mão
Bính Lộc ở Tỵ , Đinh Lộc ở Ngọ
Mậu Lộc ở Tỵ , Kỷ Lộc ở Ngọ ( * )
Canh Lộc ở Thân , Tân Lộc ở Dậu
Nhâm Lộc ở Hợi , Quý Lộc ở Tý .
( * ) Bính, Mậu ký sinh ở Tỵ ; Đinh, Kỷ ký sinh ở Ngọ. Tỵ Ngọ là nơi Hỏa Vượng. Mậu Kỷ là Thực Thần của Bính Đinh. Con Cái theo Mẹ mà được Tước Lộc.
+ Lộc Thần chính là Sao Lộc Tồn trong Tử Vi.
+ Để tìm Lộc, lấy NHẬT CAN làm Chủ .
+ Lộc của Thiên Can đóng tại Đất Lâm Quan của Ngũ Hành của Thiên Can đó.
+ Các Can Dương Lộc đóng tại Tứ Sinh ( Dần, Thân, Tỵ , Hợi ), Các Can Âm Lộc tại Tứ Chính ( Tý, Ngọ, Não, Dậu ).
+ Lộc không đóng tại Tứ Mộ . Vì :
- Thìn , Tuất là Đất Khôi Canh, là nơi ác địa ở Biên Cương, Lộc Nguyên không Ký Sinh.
– Sửu, Mùi là cửa ra vào của Thiên Ất Quý Nhân, Lộc tránh nó ra.
Hơn nữa, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là những Tháng cuối cùng của Bốn Mùa, nên Lộc Nguyên có tạp khí, không thuần khiết, vì vậy không dùng Lộc này.
+ Lộc ở Chi Năm gọi là Tuế Lộc.
+ Lộc ở Chi Tháng gọi là Kiến Lộc
+ Lộc ở Chi Ngày gọi là Chuyên Lộc , Tọa Lộc hoặc Sinh Thành Lộc.
+ Lộc ở Chi Giờ gọi là Quy Lộc.

II/ Cát Hung của Lộc Thần :

Cát Hung của Lộc là tùy theo Địa Chi của Lộc đóng dưới Thiên Can nào.

1/ Giáp Lộc ở Dần.

Nếu Tứ Trụ có NHẬT CAN là GIÁP và trong các Trụ có ĐỊA CHI DẦN, thì Mệnh có Lộc, nhưng Lộc đó Cát hay Hung còn tùy theo Địa Chi Dần đóng dưới Thiên Can nào.
Dần là Địa Chi Dương, nên Dần chỉ có thể kết hợp với 5 Can Dương : Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
Vậy, có thể xẩy ra 5 khả năng sau :


a/ Giáp gặp Giáp Dần : Được gọi là Trường Sinh Lộc . Chủ Đại Cát. Được kính trọng.
( Như : + Người sinh ngày Giáp gặp Giáp Dần, + Người sinh ngày Ất gặp Ất Mão, …
được gọi là Trường Sinh Lộc , Sinh Thành Lộc . Đó cũng chính là Tọa Lộc : Tức là, Thiên Can và Địa Chi của Nhật Trụ tạo thành Lộc ).

b/ Giáp gặp Bính Dần : Phúc Tinh Lộc. Cát. ( Giáp Mộc sinh trợ cho Bính Hỏa. Trong ngày Giáp, nếu gặp Giờ có Can là Bính thì chỉ có Bính Dần ). ( Phúc Tinh Lộc còn gọi là Danh Vị Lộc ).
[blockquote] c / Giáp gặp Mậu Dần: Phục Mã Lộc . Cát Lợi. ( Mậu Dần là Phục Thần. Dần vừa là Lộc vừa là Mã ). ( Phục Mã Lộc còn gọi là Lộc Đầu Tài – Vi Nhục Sát ).[/blockquote]
[blockquote] d/ Giáp gặp Canh Dần : Phá Lộc. Nửa Cát, nửa Hung. ( Canh Kim khắc Dần Mộc.Lộc phạm xung là Phá Lộc ).[/blockquote]
[blockquote] e/ Giáp gặp Nhâm Dần : Là Không Vong Lộc. Hung . ( Trong Tuần Giáp Thìn thì Nhâm Dần là Không Vong ).[/blockquote]
[blockquote][blockquote] [/blockquote][/blockquote]
[blockquote][blockquote] 2/ Ất Lộc ở Mão[/blockquote][/blockquote]
[blockquote][blockquote]Mão là Địa Chi Âm. Mão chỉ có thể kết hợp với các Thiên Can Âm để được 5 cặp Can Chi : Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão.[/blockquote][/blockquote]

a/ Ất gặp Ất Mão : Hỷ Thần Vượng Lộc ( Cũng là Trường Sinh Lộc ) . Chủ Cát Lợi.
( Tại Mão : Mộc Vượng ; trong Ất Mão có Hỷ Thần )
b/ Ất gặp Đinh Mão : Lộc Không Vong . Hung. (Trong Tuần Giáp Thìn thì Đinh Mão là Không Vong).
c/ Ất gặp Kỷ Mão: Tiến Thần Lộc. Cát. Chủ có Danh Vọng. ( Còn gọi là Lộc Đầu Tài ).
d/ Ất gặp Tân Mão : Giao Phá Lộc . Hung. ( Tân Kim khắc Mão Mộc, Tân Mão là Giao Thần).
e/ Ất gặp Quý Mão : Tử Quý Lộc. Tuy sang , nhưng nghèo suốt đời. Nói chung là Hung.
( Nạp Âm của Quý Mão là Thủy, Thủy Tử tại Mão : Lộc chết . Mão là Thiên Ất Quý Nhân của Quý ).

3/ Bính Lộc ở Tỵ

a/ Bính gặp Kỷ Tỵ : Thiên Khố Lộc ( Lộc Kho Trời ). Chủ Cát Lợi.
b/ Bính gặp Tân Tỵ : Lộc Không Vong. Hung. ( Trong Tuần Giáp Ngọ )..
c/ Bính gặp Quý Tỵ : Phục Quý Thần Lộc. Nửa Cát, nửa Hung. ( Quý Tỵ là Phục Thần,
Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của Quý ).
d/ Bính gặp Ất Tỵ : Vượng Mã Lộc . Cát. ( Hỏa vượng ở Tỵ. Tỵ là Lộc, Tỵ cũng là Mã )
e/ Bính gặp Đinh Tỵ : Khố Lộc. Chủ Cát Lợi. ( Bính và Đinh gặp nhau thì Lộc tụ tại Tuất )

4/ Mậu Lộc ở Tỵ

a/ Mậu gặp Ất Tỵ : Vượng Mã Lộc. Cát. ( Lộc Mã đồng Hương tại Tỵ. Ất Tỵ có Ngũ Hành Nạp Âm là Hỏa. Hỏa Vượng tại Tỵ ).
b/ Mậu gặp Đinh Tỵ : Vượng Khố Lộc. Cát.
c/ Mậu gặp Kỷ Tỵ : Thiên Khố Lộc . Cát Lợi.
d/ Mậu gặp Tân Tỵ : Không Vong Lộc. Hung. ( Trong Tuần Giáp Giáp Ngọ ).
e/ Mậu gặp Quý Tỵ : Phục Thần Quý Lộc.. Cát. ( Quý có Thiên Ất ở Tỵ . Quý Tỵ là Phục Thần).


5/ Đinh Lộc ở Ngọ

a/ Đinh gặp Giáp Ngọ : Tiến Thần Lộc. Cát.
b/ Đinh gặp Bính Ngọ : Giao Lộc Kình Dương. Nói chung là Hung. ( Bính Ngọ là Giao Thần , Bính Kình Dương ở Ngọ ).
c/ Đinh gặp Mậu Ngọ : Kình Dương Lộc. Phần nhiều là xấu. (Mậu Dương Nhẫn tại Ngọ)
d/ Đinh gặp Canh Ngọ : Lộc Không Vong. Hung.
e/ Đinh gặp Nhâm Ngọ : Đức Hợp Lộc. Cát. Bản tính Thông Minh , ôn hậu hòa khí.
(Dần Ngọ Tuất gặp Bính hoặc Đinh là Đức Quý Nhân, Đinh Nhâm hợp ).


6/ Kỷ Lộc ở Ngọ

a/ Kỷ gặp Giáp Ngọ : Tiến Thần hợp Lộc. Cát. ( Giáp Kỷ hợp, Giáp Ngọ là Tiến Thần ).
b/ Kỷ gặp Bính Ngọ : Giao Lộc. Nửa Cát. ( Bính Ngọ là Giao Thần ).
c/ Kỷ gặp Mậu Ngọ : Kình Dương Lộc. Hung.
d/ Kỷ gặp Canh Ngọ : Không Vong Lộc . Hung . ( Trong Tuần Giáp Thân ).
e/ Kỷ gặp Nhâm Ngọ : Tử Quỷ Lộc. Hung. ( Nhâm Ngọ nạp Âm là Mộc, Mộc tử tại Ngọ. Mộc khắc Thổ : Mộc là Quan quỷ của Kỷ ).

7/ Canh Lộc ở Thân

a/ Canh gặp Giáp Thân : Không Vong Lộc. Hung. ( Trong Tuần Giáp Tuất )
b/ Canh gặp Bính Thân : Đại Bại Lộc. Thường thành nhưng lại bại.
c/ Canh gặp Mậu Thân : Phục Mã Lộc. Thường gặp trắc tở, trì trệ.
d/ Canh gặp Canh Thân : Trường Sinh Lộc. Đại Cát. ( Sinh Thành Lộc )
e/ Canh gặp Nhâm Thân : Đại Bại Lộc. Hung.

8/ Tân Lộc ở Dậu

a/ Tân gặp Ất Dậu : Phá Lộc. Thành nhưng lại bại, phần nhiều là bại.
b/ Tân gặp Đinh Dậu : Không Vong Quý Thần Lộc .Hung, chủ về những việc gian dâm. ( Đinh có Thái Ất Quý Nhân ở Dậu, Đinh Dậu Không Vong trong Tuần Giáp Tuất ).
c/ Tân gặp Kỷ Dậu : Tiến Thần Lộc. Cát.
d/ Tân gặp Tân Dậu : Giao Lộc. Nửa Cát Lợi.( Tân Dậu là Giao Thần ).
e/ Tân gặp Quý Dậu : Tiến Thực Thần Lộc . Cát.

9/ Nhâm Lộc ở Hợi

a/ Nhâm gặp Ất Hợi : Thiên Đức Lộc . Cát. (Tháng Hợi Thiên Đức ở Ất ).
b/ Nhâm gặp Đinh Hợi : Quý Thần Hợp Lộc. Cát. ( Đinh Nhâm hợp, Đinh có Thiên Ất Quý Nhân, Hợi có Đức Hợp ).
c/ Nhâm gặp Kỷ Hợi : Vượng Lôc. Cát. ( Kỷ Hợi là Mộc tự sinh ra, tự phát triển. Mộc Trường Sinh tại Hợi )
d/ Nhâm gặp Tân Hợi : Đồng Mã Hương Lộc. Chủ Đại Cát. ( Lộc Mã cùng một chỗ )
e/ Nhâm gặp Quý Hợi : Đại Bại Lộc ( còn là Phục Thần Lộc ).Chủ cả đời nghèo khổ.

10/ Quý Lộc ở Tý

a/ Quý gặp Giáp TÝ : Tiến Thần Lộc. Cát. Đăng Khoa hiển đạt.
b/ Quý gặp Bính Tý : Phá Giao Lộc. Hung.
c/ Quý gặp Mậu Tý : Lộc Kình Dương phục nấp. Nủa Cát nửa Hung.
( Mậu Tý là Hỏa trong Thủy. Tý là Kình Dương của Thủy ).
d/ Quý gặp Canh Tý : Ấn Lộc. Cát. ( Canh Kim Dương sinh Quý Thủy Âm : Canh là Chính Ấn của Quý ).
e/ Quý gặp Nhâm Tý : Lộc Kình Dương. Hung.





III / Các Cách Cục của Lộc

1/ Kiến , Hướng , Cận , Hợp của Lộc :
Kiến Lộc , Hướng Lộc , Cận Lộc , Hợp Lộc gọi là Tứ Lộc .
Lấy NHẬT CAN làm Chủ.
Lộc tại Nguyệt Trụ gọi là Kiến Lộc.

Trước sau của Lộc Vị và Địa Chi tương hợp với Lộc Nguyên thì đều có thể tương ứng với Thiên Can tạo thành các Lộc Thần gọi là Tứ Lộc : Kiến , Hướng , Cận , Hợp .
Ví dụ :
Nhật Trụ là Giáp Mão và Địa Chi Tháng là Dần. Thì :
+ Dần là Kiến Lộc
+ Trước Lộc, tức trước Dần - là Sửu. Sửu là Hướng Lộc.
+ Sau Lộc, tức sau Dần - là Mão. Mão là Cận Lộc.
+ Hợi hợp Dần, nên Hợi là Hợp Lộc .

Kiến không bằng Hướng , Cận không bằng Hợp.
Nếu được hai chữ trong bốn chữ đó thì đã là quý.


2/ Minh Hợp và Ám Hợp của Lộc :

Hợp nghĩa là Hoành Lộc ( Chữ Hán : Hoành nghĩa là lớn, rộng ).

Minh Hợp Lộc :
Như Giáp Lộc tại Dần, trong Tứ Trụ lại có Hợi . Hợi và Dần Hợp gọi là Minh Hợp Lộc .

Ám Hợp Lộc :
Giáp Lộc tại Dần, trong Tứ Trụ không có Dần mà lại có Hợi.
Hợi hợp Dần, nhưng không có Dần gọi là Ám Hợp Lộc .
Tuy rằng không gặp Lộc nhưng cũng được coi như đã gặp Lộc. Với Cách Cục này, chủ Mệnh thường được nhiều Phúc Khí ngẫu nhiên.
Ví dụ :
Nhật Can là Ất, Nguyệt Chi là Mão. Trong Tứ Trụ lại có Địa Chi Tuất.
Mão Tuất hợp. Như vậy, Mệnh có Minh hợp Lộc. Đó là Cát Mệnh.
Trong ví dụ trên, không có Mão, chỉ có Tuất, thì Mệnh có Ám Hợp Lộc. Cũng là Cát Mệnh.

3/ Củng Lộc :

Củng nghĩa là Lộc được tôn quý. ( Chữ Hán : Củng nghĩa là rắn chắc ).
Ví như, Giáp Lộc tại Dần , không gặp Dần mà lại gặp Sửu và Mão ở hai bên vây quanh là Củng Hư .
Nếu Người Giáp gặp Dần lại gặp Sửu, Mão vây quah hai bên là Củng Thực.
Củng Thực không bằng Củng Hư. Củng Hư chủ Đại Phú Quý.
Trong Tứ Trụ, Địa Chi xuất hiện ở trước , sau Lộc Vị sẽ hình thành Củng Lộc. Căn cứ vào sự khác biệt là Lộc có xuất hiện hay không mà chia thành Củng Thực, Củng Hư.

Chú ý :
Cách xác định Củng Lộc như trên là của Vạn Dân Anh. Khác với Vạn Dân Anh, Các Nhà Mệnh Lý sau này cho rằng, chỉ có 5 Ngày và 5 Giờ sau đây mới có Củng Lộc :
a ) Củng Tý Lộc :
Ngày Quý Hợi, Giờ Quý Sửu
Ngày Quý Sửu , Giờ Quý Hợi.
b ) Củng Ngọ Lộc :
Ngày Đinh Tỵ , Giờ Đinh Mùi
Ngày Kỷ Mùi , Giờ Kỷ Tỵ
c ) Củng Tỵ Lộc :
Ngày Mậu Thìn , Giờ Mậu Ngọ.

Củng Lộc đòi hỏi Ngày và Giờ phải cùng Can, có như vậy thì Quý Lộc và Nguyệt Lệnh mới thông khí với nhau.



IV / Luận về Lôc :

Tùy theo vị trí của Lộc Thần và Quan hệ của Lộc Thần với các Thần Sát mà Lộc có Cát có Hung , có Quý có Tiện.

Lộc Thần nhập Mệnh, Tứ Trụ tương hợp thì người này có thể làm Quan cao, có nhiều Lộc, đại phú đại quý ; thông minh nhanh nhậy , Văn Tài siêu phàm. Cả đời vinh hiển.
Mệnh Chủ mang Lộc, Can Chi đều Vượng : Mệnh Cục Đại Cát.
Mệnh gặp Lâm Quan, tức Nhật Chủ tọa Lộc, chủ về được kính trọng.
Mệnh Chủ mang Lộc, Can, Chi, Nạp Âm đều vượng , Mệnh Chủ ở Cung Lâm Quan, lại gặp Cung Dịch Mã ; Quý Nhân và Quý Hợp đều vượng : Tất Mệnh Chủ có Mệnh Đại phát Phú Quý.
Phán An gặp Lộc : Đại Phú, Dại Quý. [b]( [/b][b]Trước Mã một Cung Vị là Phán An, sau Mã một Cung Vị là Thiên Sách ).[/b][b][/b]

[b] Lục Nhâm gặp Dần, Lục Giáp gặp Hợi : Phú Quý song toàn. [/b][b] [/b][b][/b]
[b] Mệnh có Ám Hợp : Chủ trong Mệnh thường được nhiều Phúc Khí ngẫu nhiên.[/b]
[b] [/b]
[b] Mệnh có Củng Lộc, Củng Quý thuần túy là Bậc Vương Hầu.[/b]

[b] Lộc Thần lạc Không Vong hoặc phạm xung lại không có Cát Thần tương trợ, nếu là người đang làm Quan thì bị cách chức , nếu là Dân thường thì cuộc sống vất vả.[/b]
[b] Lộc Thần xuất hiện trong Nguyệt Chi ( Kiến Lộc – Ví như Người sinh Ngày Lục Giáp tại Tháng Dần) : Những người này chủ nghèo khó, không nhà cửa, sống xa Quê Hương, bôn ba đây đó để mưu sinh. Nhưng, nếu gặp được Thiên Ất Quý Nhân thì Mệnh chủ lại có tài Văn Chương, thông minh hơn người, giao du rộng, là Chính Nhân Quân Tử trong mắt người khác.[/b]

[b] [/b][b] [/b][b] [/b][b]Cha bệnh luận Con Lộc[/b]
[b] Khi một Hành nào đó đang ở Đất Lâm Quan thì Cái sinh ra nó ( Cha ) ở Đất Bệnh. Ngược lại khi một Hành nào đó đang ở Đất Bệnh thì Cái nó sinh ra ( Con ) đóng tại đất Lâm Quan.[/b]
[b] Do đó, khi Cha Bệnh thì Con Lộc. Khi Con Lộc thì Cha Bệnh.[/b]
[b] Ví dụ : [/b]
[b] + Người Tuổi Canh Thìn sinh vào Tháng 10 . Canh sinh Nhâm. Canh là Cha, Nhâm là Con . Canh Kim Bệnh tại Hợi. Nhâm Thủy Lộc tại Hợi. Như vậy, tại Hợi thì Cha bệnh, Con được Lộc.[/b]
[b] + Người sinh ngày Nhâm , Quý . Cha là Canh , Tân. Hành vận Hợi , Tý. [/b]
[b] Dự báo : Cha Mẹ có tai họa. [/b]
[b] Vì Nhâm Lộc ở Hợi, Quý Lộc ở Tý. Khi con được Lộc thì Cha Mẹ bị bệnh : Cụ thể là, khi đó - tại Hợi, Tý thì Kim Bệnh, Tử.[/b]
[b] [/b]
[b] [/b]
[b] [/b]
[b] Luận riêng cho Cách Cục Kiến Lộc : [/b]
[b] 1/ [/b][b]Kiến Lộc là gì[/b][b] ? [/b][b][/b]
[b] Cái gì là Kiến Lộc thì chủ yếu cần xem sự phối hợp của Nhật Can và Nguyệt Chi. Nếu Nguyệt Chi vừa đúng là vị trí Lâm Quan của Nhật Can thì Mệnh có Kiến Lộc.[/b]
[b] Ví dụ : Ngày Giáp sinh vào Tháng Dần , Ngày Ất sinh vào Tháng Mão .[/b]
[b] Đó là những Cách Cục Kiến Lộc.[/b]
[b] [/b]
[b] Nói chung, hầu hết, Mệnh Nguyệt Lệnh Kiến Lộc đều khó có Tổ Nghiệp, cả đời nghèo hèn, nếu gặp được Tài thì cũng không giữ được ; nhưng họ là những người ít bệnh và trường thọ.[/b]
[b] [/b][b]Giải thích[/b][b] :[/b][b] [/b]
[b] [/b]
[b] [/b][b]Trong ví dụ trên, đối với Giáp Mộc thì :[/b]
[b] + Kim là Quan Tinh. Kim tuyệt tại Dần,[/b]
[b] + Thổ là Tài Thần . Thổ cũng cũng Bệnh tại Dần,[/b]
[b] Vì Nhật Trụ Giáp Dần Thân vượng thái quá nên Tài và Quan đều không đạt được ( Quan bị Tù, Tài bị Tử ). Trong trường hợp này, thích hợp nhất là Thời Trụ nên có Thiên Quan, Thiên Tài hoặc Thực Thần.[/b]
[b] [/b]
[b] [/b][b]Người có Cách Cục Kiến Lộc[/b][b] : [/b]
[b] [/b]
[b] + Nếu Mệnh vượng, gặp Quý Nhân : Tất chủ phú quý .[/b]
[b] + Hành Vận gặp Tỷ Kiên thì khắc Vợ, phương hại Chồng, tổn hại Con ; hoặc do làm Quan gặp thị phi mà phá tài ; hoặc Vợ Con tranh chấp tài sản. [/b]
[b] + Nếu trong Trụ vốn không có Tài Quan, tuy Vận hành đến chỗ Tài Quan thì chỉ là hư vinh.[/b]
[b] + Nếu trong Trụ không gặp Tài Quan, Lưu Niên và Đại Vận lại gặp Tỷ Kiên , chủ cả đời khó khăn, bần khốn. [/b]
[b] [/b][b] + Song hành với Nguyên Thần thì chủ trong Mệnh kiếm được tiền tài nhờ cờ bạc, lại vì cờ bạc mà phá tài.[/b]
[b] + Cùng với Quan Phù, chủ trong Mệnh nhờ Cửa Quan mà đắc tài, hoặc tranh tụng nhiều.[/b]
[b] + Cùng với Kiếp Sát, trong Mệnh thích làm Tiểu Thương, có hoành tài bất nghĩa.[/b]
[b] + Cùng với Thiên Trung, chủ trong Mệnh thất thoát phá tài.[/b]
[b] + Cùng với Lộc Quỷ Đảo Thực, trong Mệnh thường phát tài nhờ vay nợ, là người tư tưởng nặng tiền nong.[/b]
[b] [/b][b] [/b][b]+[/b][b] [/b][b]Trong Mệnh có Kiến Lộc, chủ người đó có cơ bắp rắn chắc, hình thể không thanh cao, nhưng cả đời an nhàn. Gặp sinh vượng thì Cát Lợi ; rơi vào Tử, Tuyệt thì khí đục, thần chậm, chủ phải nỗ lực mưu sinh, bần tiện, dung tục. [/b]
[b] [/b]
[b] [/b]
[b] 2/[/b][b] [/b][b]Mười Nhật Can và Kiến Lộc[/b][b] : [/b]
[b] [/b]
[b] Ứng với mỗi Can có một Cách Cục Kiến Lộc. Có 10 Cách Cục Kiến Lộc với những đặc điểm khác nhau.[/b]
[b] [/b]
[b]1/[/b][b] [/b][b]Can Giáp[/b][b] :[/b]
[b] Sinh Ngày Giáp, Tháng Dần : Nếu trong Trụ có nhiều Chữ Ất , Mão, Mùi thì Mệnh chủ không có Tài Sản của Tổ Tiên, khắc Vợ, cô độc , nghèo khổ, gian trá.[/b]
[b] [/b]
[b]2/[/b][b] [/b][b]Can Ất[/b][b] :[/b]
[b] Sinh Ngày Ất , Tháng Mão : + Nếu trong Trụ có Chữ : Canh, Tân , Thân ; Tỵ, Dậu, Sửu ( Đây là Hành Kim – Quan của Ất Mộc ) và Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất , Tỵ, Ngọ ( Hành Thổ - Tài Tinh ) : Chủ Tài Quan nhiều , là Mệnh tốt.[/b]
[b] + Nếu trong Trụ có Thủy như : Nhâm, Quý, Hợi ; Thân Tý Thìn : Đây là Ấn Thụ của Ất Mộc - là Mệnh tốt. Hành Vận lại gặp được thì càng tốt.[/b]
[b] Nếu trong Trụ không có Tài, Quan, Ấn, Thực thì luận đoán giống Ngày Giáp ở trên.[/b]
[b] [/b]
[b]3/ [/b][b]Can Bính[/b][b] [/b][b]:[/b]
[b] Sinh Ngày Bính, Tháng Tỵ : Nếu Can Chi của Niên Trụ và Nhật Trụ tạo thành Thủy Cục hoặc Kim Cục ( Thủy là Quan Tinh của Hỏa, Kim là Tài Tinh của Hỏa ) thì khi Vận hành đến chỗ Tài , Quan vượng : Chủ phú quý.[/b]
[b] [/b]
[b]4/[/b][b] [/b][b]Can Đinh[/b][b] :[/b]
[b] Sinh Ngày Đinh, Tháng Ngọ : Tại Tháng Ngọ thì Kim Tử, Thủy Tù. Chủ khắc Vợ.[/b]
[b] Nếu trong Trụ có : Canh, Tân, Thân, Tỵ, Dậu, Sửu ; Nhâm, Tý, Quý, Hợi , Thìn :[/b]
[b]Khi Vận hành đến chỗ Tài Quan vượng thì phát.[/b]
[b] [/b]
[b]5/[/b][b] [/b][b]Can Mậu[/b][b] :[/b]
[b] Sinh Ngày Mậu, Tháng Tỵ : Nếu trong Niên, Nhật, Thời Trụ không có Thủy,[/b]
[b] Mệnh chủ khắc Vợ, không có Tổ Nghiệp, Con Cháu phần lớn bất hiếu.[/b]
[b] + Nếu trong Trụ có Quan Tinh nhiều thì Cát Lợi, nếu gặp Thiên Quan chủ về tôn quý.[/b]
[b] + Tuế, Nguyệt Trụ nếu nhiều Hỏa hoặc Ấn Thụ thì tuy không có Tài Quan cũng cát lợi.[/b]
[b] + Nếu trong Trụ ẩn hiện Thủy Cục : Nhâm, Quý ; Thân Tý Thìn thì dù muộn sẽ có 1 hoặc 2 Con.[/b]
[b] + Có Mộc Cục : Giáp, Ất, Dần, Mão ; Hợi , Mùi và Vận đến chỗ Tài Quan vượng thì phát.[/b]
[b] [/b]
[b]6/[/b][b] [/b][b]Can Kỷ[/b][b] :[/b]
[b] Sinh Ngày Kỷ, Tháng Ngọ : Tháng 5 thì Thủy Tù, Mộc Tử ( Thủy, Mộc là Tài Tinh và Quan Tinh của Mậu Thổ ) : Chủ về không có Tài Sàn của Tổ Tiên, khắc Vợ , Quan Vị thấp, Quan Chức nhỏ. Thích gặp Hợi, Mão, Mùi, Ất. Thân vượng gặp Quan Sát là tốt, Tài cũng tốt.[/b]
[b] [/b]
[b]7/[/b][b] [/b][b]Can Canh[/b][b]:[/b]
[b] Sinh Ngày Canh, Tháng Thân : Tại Thân thì Mộc ( Tài ) tuyệt, Hỏa ( Quan ) bệnh.[/b]
[b]Không có Tài Sản của Tổ Tiên, khắc Vợ. Vận hành đến Hỏa Cục thì có Quan, nhưng Quan nhỏ, không thanh hiển .[/b]
[b] [/b]
[b] [/b]
[b] [/b]
[b]8/[/b][b] [/b][b]Can Tân[/b][b] :[/b]
[b] Sinh Ngày Tân, Tháng Dậu : Tháng Dậu, Mộc Tử Hỏa Tù : Không có Tài Sản của Tổ Tiên, nghèo khổ, khắc Vợ hoặc không có Vợ.[/b]
[b] [/b]
[b] [/b]
[b] [/b]
[b]9/[/b][b] [/b][b]Can Nhâm [/b][b] :[/b]
[b] Sinh Ngày Nhâm, Tháng Hợi : Không có Tổ Nghiệp. Trong Trụ gặp nhiều Thủy, bị ngập tràn, khắc Vợ , nghèo khổ.[/b]
[b] [/b]
[b]10/[/b][b] [/b][b]Can Quý[/b][b] :[/b]
[b] Sinh Ngày Quý, Tháng Tý : Tại Tý thì Tài Tử, Quan Tù. : Không có Tổ Nghiệp. Thủy vượng, làm tràn ngập Hỏa, Thổ : Danh sự không thành, khắc Vợ, nghèo khổ. Nếu trong Trụ có nhiều Hỏa, Thổ thì chủ về tự cố gắng mà có chức Quan,có chút Tài Sản.[/b]
[b] [/b]
[b] ( Bài tiếp theo : Mã và Lộc Mã )
[/b]
[b] [/b]
[b] Tp. HCM, Ngày 20/02/2014[/b]
[b] [/b]
[b] LyTranLe[/b]
[b] [/b]
[b] [/b]
[b] [/b]
[b] [/b]

Trả lời bài viết

Quay về “Kiến thức chung”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 20 khách.