THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Các bài viết học thuật về môn Phong thủy, địa lý
Hình đại diện của thành viên
anhlinhmotminh
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1198
Tham gia: 15:43, 09/09/12
Liên hệ:

TL: THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Gửi bài gửi bởi anhlinhmotminh » 13:08, 26/03/13

Hôm nay chúng ta bàn đến Tiết Khí nhé.
Nhưng trước khi đề, xin nhắc các bạn rằng:
Khi tính xem Can Chi ngày thuộc Thượng Trung Hạ Nguyên của Tiết Khí thì chỉ lấy Phù Đầu mà tính, không phải lấy Tuần Đầu. Dĩ nhiên có rất nhiều Tuần Đầu của Can Chi củng chính là Phù Đầu, trường hợp này chính là 5 ngày đầu của một tuần Giáp (tại chưa tới Kỷ, nên Tuần Đầu Giáp củng chính là Phù Đầu). 5 ngày sau của tuần Giáp thì có can Kỷ là Phù Đầu.

Ta biết trái đất xoay quanh mặt trời, 1 vòng 360 độ là 1 năm. Đem 360 / 24 = 15 độ.
Cho nên mỗi tiết khí là 15 kinh độ mặt trời (Sun Longitude)
Tiết khí căn cứ vào kinh độ của mặt trời cho nên các điểm móc này không thay đổi, tức là tiết Lập Xuân thì lúc nào củng là 315 kinh độ mặt trời.
Tiết khí âm lịch bắt đầu từ tiết Đông Chí.
Dưới đây là bản liệt kê tiết khí, kinh độ mặt trời, và các ngày Dương Lịch mà tiết khí thường bắt đầu.

Đông Chí (Winter Solstice), 270 độ, 22 Tháng 12 DL
Tiểu Hàn, 285 độ, 6 Tháng 1 DL
Đại Hàn, 300 độ, 10 Tháng 1 DL
Lập Xuân, 315 độ, 4 Tháng 2 DL
Vũ Thũy, 330 độ, 19 Tháng 2 DL
Kinh Chập 345 độ, 6 Tháng 3 DL
Xuân Phân (Spring Equinox), 0 độ, 21 Tháng 3
Thanh Minh, 15 độ, 5 Tháng 4 DL
Cốc Vũ, 30 độ, 20 Tháng 4 DL
Lập Hạ, 45 độ, 6 Tháng 5 DL
Tiểu Mãn, 60 độ, 21 Tháng 5 DL
Mang Chủng, 75 độ, 6 Tháng 6 DL
Hạ Chí (Summer Solstice), 90 độ, 21 Tháng 6 DL
Tiểu Thử, 105 độ, 7 Tháng 7 DL
Đại Thử, 120 độ, 23 Tháng 7 DL
Lập Thu, 135 độ, 8 Tháng 8 DL
Xử Thử, 150 độ, 23 Tháng 8 DL
Bạch Lộ, 165 độ, 8 Tháng 9 DL
Thu Phân (Autum Equinox), 180 độ, 23 Tháng 9 DL
Hàn Lộ, 195 độ, 8 Tháng 10 DL
Sương Giáng, 210 độ, 24 Tháng 10 DL
Lập Đông, 225 độ, 8 Tháng 11 DL
Tiểu Tuyết, 240 độ, 22 Tháng 11 DL
Đại Tuyết, 255 độ, 7 Tháng 12 DL

Tại sao điểm Xuân Phân lại cho là 0 độ?
Điểm Xuân Phân chính là điểm giao nhau của vòng Hoàng Đạo và Xích Đạo.

Thật ra 24 Tiết Khí, bao gồm 12 Tiết và 12 Khí (còn gọi là Trung Khí, tức khí giữa hai tiết).
Lấy Lập Xuân là mốc của Tiết, ta thấy rằng các kinh độ mặt trời có đuôi 5 đều là Tiết và các kinh độ có đuôi 0 đề là Khí hay Trung Khí.
Vì vậy ta sẻ thấy các sách cổ liệt kê như sau:

Tháng 1 kiến Dần, tiết Lập Xuân, khí Vũ Thủy
Tháng 2 kiến Mão, tiết Kinh Chập, khí Xuân Phân
Tháng 3 kiến Thìn, tiết Thanh Minh, khí Cốc Vũ
Tháng 4 kiến Tỵ, tiết Lập Hạ, khí Tiểu Mãn
Tháng 5 kiến Ngọ, tiết Mang Chủng, khí Hạ Chí
Tháng 6 kiến Mùi, tiết Tiểu Thử, khí Đại Thử
Tháng 7 kiến Thân, tiết Lập Thu, khí Xử Thử
Tháng 8 kiến Dậu, tiết Bạch Lộ, khí Thu Phân
Tháng 9 kiến Tuất, tiết Hàn Lộ, khí Sương Giáng
Tháng 10 kiến Hợi, tiết Lập Đông, khí Tiểu Tuyết
Tháng 11 kiến Tý, tiết Đại Tuyết, khí Đông Chí
Tháng 12 kiến Sửu, tiết Tiểu Hàn, khí Đại Hàn.

Kiến còn gọi là Nguyện Kiến, cổ nhân ngấm sao trên trời, chia bầu trời thành 12 thứ (Chi), thấy rằng đuôi sao bắc đẩu thất tinh tuần tự chỉ vào các chi, mỗi tháng một chi, khởi đầu tháng giêng chỉ vào cung Dần, và tuần tự qua 12 cung trong 12 tháng (dĩ nhiên cái Kiến này theo thời gian củng sẻ thay đổi bởi gì Vật đổi Sao củng Dời mà!)

Sẳn đây nó đến Tiết Khí, Nguyệt Kiến, thì xin bàn luôn đến Nguyệt Tướng.
Nguyệt Tướng là nói đến sự vận hành của mặt trời tuần tự qua 12 cung.
Nguyệt Kiến thì di chuyển thuận qua 12 cung địa chi, nhưng mặt trời thì đi nghịch qua 12 cung như sau:

Khí Vũ Thủy đến khí Xuân Phân, Nguyệt Tướng tại Hợi
Khí Xuân Phân đến khí Cốc Vũ, Nguyệt Tướng tại Tuất
Khí Cốc Vũ đến khí Tiểu Mãn, Nguyệt Tướng tại Dậu
Khí Tiểu Mãn đến khí Hạ Chí, Nguyệt Tướng tại Thân
Khí Hạ Chí đến khí Đại Thử, Nguyệt Tướng tại Mùi
Khí Đại Thử đến khí Xử Thử, Nguyệt Tướng tại Ngọ
Khí Xử Thử đến khí Thu Phân, Nguyệt Tướng tại Tỵ
Khí Thu Phân đến khí Sương Giáng, Nguyệt Tướng tại Thìn
Khí Sương Giáng đến khí Tiểu Tuyết, Nguyệt Tướng tại Mão
Khí Tiểu Tuyết đến khí Đông Chí, Nguyệt Tướng tại Dần
Khí Đông Chí đến khí Đại Hàn, Nguyệt Tướng tại Sửu
Khí Đại Hàn đến khí Vũ Thủy, Nguyệt Tướng tại Tý.

Thuyết Nhị Hợp củng chính là căn cứ vào Nguyệt Kiến và Nguyệt Tướng, tức khi Nguyệt Tướng tại Tý thì Nguyệt Kiến tại Sửu, cho nên ta có 6 cập nhị hợp như sau:
Tý - Sửu
Dần - Hợi
Mão - Tuất
Thìn - Dậu
Tỵ - Thân
Ngọ - Mùi.
__________________

Hình đại diện của thành viên
anhlinhmotminh
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1198
Tham gia: 15:43, 09/09/12
Liên hệ:

TL: THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Gửi bài gửi bởi anhlinhmotminh » 13:12, 26/03/13

Qua bài trên ta biết sơ lược về 24 Tiết Khí, nay chúng ta bàn đến Hậu Thiên Bát Quái phối 24 Tiết Khí.
24 / 8 = 3. Vì vậy mỗi quái Hậu Thiên quản 3 Tiết Khí, liệt kê như sau:

Dương Cục (Dương Độn)
Khãm 1
------------- Th, Tr, Hạ
Đông Chí: *** 1 - 7 – 4
Tiểu Hàn: *** 2 – 8 – 5
Đại Hàn: **** 3 – 9 – 6

Cấn 8
------------- Th, Tr, Hạ
Lập Xuân: *** 8 – 5 – 2
Vũ Thủy: **** 9 – 6 – 3
Kinh Chập: ** 1 – 7 – 4

Chấn 3
------------- Th, Tr, Hạ
Xuân Phân:*** 3 – 9 - 6
Thanh Minh:** 4 – 1 - 7
Cốc Vũ:****** 5 – 2 – 8

Tốn 2
------------- Th, Tr, Hạ
Lập Hạ:****** 4 – 1 - 7
Tiểu Mãn:**** 5 – 2 - 8
Mang Chủng:** 6 – 3 – 9

Âm Cục (Âm Độn)
Ly 9
------------- Th, Tr, Hạ
Hạ Chí:****** 9 – 3 – 6
Tiểu Thử:**** 8 – 2 – 5
Đại Thử: **** 7 – 1 – 4

Khôn 2
------------- Th, Tr, Hạ
Lập Thu:***** 2 – 5 – 8
Xử Thử:****** 1 – 4 - 7
Hàn Lộ:****** 9 – 3 - 6


Đoài 7
------------- Th, Tr, Hạ
Thu Phân:**** 7 – 1 - 4
Hàn Lộ:****** 6 – 9 - 3
Sương Giáng:* 5 – 8 – 2

Càn 6
------------- Th, Tr, Hạ
Lập Đông:**** 6 – 9 – 3
Tiểu Tuyết:** 5 – 8 – 2
Đại Tuyết:*** 4 – 7 – 1

Nếu ta quan sát các cục Thượng Trung Hạ, thì ta thấy Thượng Trung Hạ nguyên cách nhau 6 số, 6 số đây là 6 con Giáp. Dương độn thì đếm tới 6 số, âm độn thì đếm nghịch 6 số.
Như Thượng nguyên khởi 5 thì 5,6,7,8,9, 1, trung nguyên là 2, lại đếm 6 số 2,3,4,5,6,7, vậy hạ nguyên là 8.
Tức mỗi nguyên Thượng Trung Hạ cách nhau 6 con Giáp tức 60 Can Chi.

Mỗi quẻ là 3 tiết, cục khởi đầu của số Lạc của quẻ Hậu Thiên Bát Quái (tức Khãm 1, Cấn 8, Chấn 3, Tốn 4, Ly 9, Khôn 2, Đoài 7, Càn 6), hai tiết tới mỗi tiết tăng 1 nếu là dương độn, giãm 1 nếu là âm độn. Như vậy ta chỉ cần nhớ quẻ nào quản 3 tiết nào, và số Lạc của quẻ (Hậu Thiên) thì có thể tính ra tiết nào, thượng trung hạ nguyên thuộc độn mấy cục.
Dương độn thì lúc nào củng bắt đầu từ Đông Chí, âm độn thì bắt đầu từ tiết Hạ Chí.

Phía trên là 24 Tiết Khí phối quái của Kỳ Môn Độn Giáp.

Thấu Địa Kỳ Môn, an bày 8 tiết chính, Lập Đông, Đông Chí, Lập Xuân, Xuân Phân, Lập Hạ, Hạ Chí, Lập Thu, Thu Phân vào giữa tám quẻ Hậu Thiên, cho nên 24 Tiết Khí trong Thấu Địa Kỳ Môn lùi lại 1 tiết,
liệt kê như sau:

Dương Cục (Dương Độn)
Khãm 1
------------- Th, Tr, Hạ
Đại Tuyết:*** 4 – 7 – 1
Đông Chí: *** 1 - 7 – 4
Tiểu Hàn: *** 2 – 8 – 5

Cấn 8
------------- Th, Tr, Hạ
Đại Hàn: **** 3 – 9 – 6
Lập Xuân: *** 8 – 5 – 2
Vũ Thủy: **** 9 – 6 – 3

Chấn 3
------------- Th, Tr, Hạ
Kinh Chập: ** 1 – 7 – 4
Xuân Phân:*** 3 – 9 - 6
Thanh Minh:** 4 – 1 - 7

Tốn 2
------------- Th, Tr, Hạ
Cốc Vũ:****** 5 – 2 – 8
Lập Hạ:****** 4 – 1 - 7
Tiểu Mãn:**** 5 – 2 - 8

Âm Cục (Âm Độn)
Ly 9
------------- Th, Tr, Hạ
Mang Chủng:** 6 – 3 – 9
Hạ Chí:****** 9 – 3 – 6
Tiểu Thử:**** 8 – 2 – 5

Khôn 2
------------- Th, Tr, Hạ
Đại Thử: **** 7 – 1 – 4
Lập Thu:***** 2 – 5 – 8
Xử Thử:****** 1 – 4 - 7

Đoài 7
------------- Th, Tr, Hạ
Hàn Lộ:****** 9 – 3 - 6
Thu Phân:**** 7 – 1 - 4
Hàn Lộ:****** 6 – 9 - 3

Càn 6
------------- Th, Tr, Hạ
Sương Giáng:* 5 – 8 – 2
Lập Đông:**** 6 – 9 – 3
Tiểu Tuyết:** 5 – 8 – 2

24 Tiết khí phối quái như trên củng được ứng dụng tron Thấu Địa Long lâm Liên Sơn Quái.

Thời tiết có khi đến sớm khi đến muộn, cho nên trong Kỳ Môn Độn Giáp có phép tính Siêu Thần Tiếp Khí, nhưng trong Thấu Địa Kỳ Môn thì không dùng, bỡi vì 60 long phối Tiết Khí là bất di bất dịch.

60 long được phối với 24 tiết như sau:

Khãm 1
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý:******** Đại Tuyết:*** 4 – 7 – 1
Canh Tý, Nhâm Tý:**************** Đông Chí: *** 1 - 7 – 4 (Dương Độn)
Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu:******** Tiểu Hàn: *** 2 – 8 – 5

Cấn 8
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Tân Sửu, Quý Sửu:**************** Đại Hàn:***** 3 – 9 – 6
Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần:***** Lập Xuân:**** 8 – 5 – 2
Nhâm Dần, Giáp Dần:************** Vũ Thủy: **** 9 – 6 – 3

Chấn 3
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão:******* Kinh Chập: ** 1 – 7 – 4
Quý Mão, Ất Mão:***************** Xuân Phân:*** 3 – 9 - 6
Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn:** Thanh Minh:** 4 – 1 - 7

Tốn 2
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Giáp Thìn, Bính Thìn:************ Cốc Vũ:****** 5 – 2 – 8
Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ:*********** Lập Hạ:****** 4 – 1 - 7
Ất Tỵ, Đinh Tỵ:****************** Tiểu Mãn:**** 5 – 2 - 8

Ly 9
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ:**** Mang Chủng:** 6 – 3 – 9
Bính Ngọ, Mậu Ngọ:*************** Hạ Chí:****** 9 – 3 – 6 (Âm Độn)
Tân Mùi, Quý Mùi, Ất Mùi:******** Tiểu Thử:**** 8 – 2 – 5

Khôn 2
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Đinh Mùi, Kỷ Mùi:**************** Đại Thử: **** 7 – 1 – 4
Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân:* Lập Thu:***** 2 – 5 – 8
Mậu Thân, Canh Thân:************* Xử Thử:****** 1 – 4 - 7

Đoài 7
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Quý Dậu, Ất Dậu, Đinh Dậu:******* Hàn Lộ:****** 9 – 3 - 6
Kỷ Dậu, Tân Dậu:***************** Thu Phân:**** 7 – 1 - 4
Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất:** Hàn Lộ:****** 6 – 9 - 3

Càn 6
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Canh Tuất, Nhâm Tuất:************ Sương Giáng:* 5 – 8 – 2
Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi:******** Lập Đông:**** 6 – 9 – 3
Tân Hợi, Quý Hợi:**************** Tiểu Tuyết:** 5 – 8 – 2
_________________

Hình đại diện của thành viên
anhlinhmotminh
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1198
Tham gia: 15:43, 09/09/12
Liên hệ:

TL: THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Gửi bài gửi bởi anhlinhmotminh » 13:14, 26/03/13


Chúng ta lại bàn đến 9 Thiên tinh và 8 Cửa của Kỳ Môn.
Kỳ môn có 9 thiên tinh phối với các cung Hậu Thiên như sau:
Khãm - Thiên Bồng,
Khôn - Thiên Nhuế,
Chấn - Thiên Xung,
Tốn - Thiên Phụ,
Trung - Thiên Cầm
Càn - Thiên Tâm
Đoài – Thiên Trụ
Cấn – Thiên Nhậm
Ly – Thiên Anh (Thiên Ương)

Và Bát Môn phối với các cung như sau:
Khãm – Hưu
Khôn - Tử
Chấn – Thương
Tốn - Đổ
Trung – Vô Môn
Càn – Khai
Đoài – Kinh
Cấn – Sinh
Ly - Cảnh

Và địa bàn kỳ môn (bất di bất dịch) như sau:

[Tốn: Thiên Phụ, Đổ------][Ly:Thiên Anh, Cảnh---][Khôn:Thiên Nhuế, Tử--]
[Chấn: Thiên Xung, Thương][Trung: Thiên Cầm-----][Đoài: Thiên Trụ, Kinh]
[Cấn: Thiên Nhậm, Sinh---][Khãm: Thiên Bồng, Hưu][Càn: Thiên Tâm, Khai-]

Mấy bài trước chúng ta đã biết Tuần Đầu của Can Chi (6 con Giáp).
Khi bài quẻ Kỳ Môn, thì Tuần Đầu tại cung nào thì sao (thiên tinh) của cung đó gọi là Trực Phù, và môn tại cung đó gọi là Trực Sử.

Hình đại diện của thành viên
anhlinhmotminh
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1198
Tham gia: 15:43, 09/09/12
Liên hệ:

TL: THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Gửi bài gửi bởi anhlinhmotminh » 13:16, 26/03/13

Bày một quẻ Kỳ Môn gồm các bước như sau:

1 – TìmTiết Khí
Xem năm tháng ngày giờ thuộc thời tiết nào để tính cục. Phần này trong Thấu Địa Kỳ Môn thì chỉ cần xem bản 60 phối Tiết Khí.
2 – Tính Cục
Tính Độn Cục căn cứ vào Tiết Khí và ngày Thượng Nguyên (Giáp Kỷ gia Tý Ngọ Mão Dậu). Có 4 trường hợp, Chính Thụ, Siêu Thần, Tiếp Khí, và Nhuận. Phần tính Siêu Thần Tiếp Khí này hơi rắc rối cho nên tốt nhất là mua một quyển lịch có liệt kê các cục và tiết khí.
May thay Thấu Địa Kỳ Môn không dụng Siêu Thần Tiết Khí bợi vì Can Chi 60 long kết hợi với Tiết Khí và Cục là không thay đổi. Chúng ta chỉ cần dùng Phù Đầu để định Cục thuộc Thượng, Trung, hay Hạ nguyên của Tiết Khí.
3 – Bày Kỳ Nghi Địa Bàn
4 – Định Trực Phù Trực Sử
5 – Lập Thiên Bàn Kỳ Nghi và Tinh (xoay chuyển cho Trực Phù gia Thời Can)
6 – Lập Thiên Bàn 8 Môn, (xoay chuyển cho Trực Sử gia Thời Chi).
7 – An Bát Thần (Trục Phù, Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Câu Trận (Bạch Hổ), Chu Tước (Huyên Vũ), Cửu Địa, Cửu Thiên). Thấu Địa Kỳ Môn không dùng Bát Thần.

Dương Độn Âm Độn Cục
Các sách về Kỳ Môn đều nói rằng:
Dương Độn: Nghi đi thuận Kỳ đi nghịch
Âm Độn: Nghi đi nghịch Kỳ đi thuận
Hai câu này ý nó gì?
Nếu ta theo thứ tự cung từ 1 đến 9, bắt đầu bày Lục Nghi: Mậu, Kỷ Canh Tân Nhâm Quý theo thứ tự (Thuận) thì Tam Kỳ, Ât Bính Đinh đi nghịch, như sau:
1 Mậu
2 Kỷ
3 Canh
4 Tân
5 Nhâm
6 Quý
7 Đinh
8 Bính
9 Ất
Ta thấy Ất Bính Đinh là 9, 8, 7
Nếu Lục Nghi đi nghịch thì Tam Kỳ đi thuận như sau:
1 Mậu
9 Kỷ
8 Canh
7 Tân
6 Nhâm
5 Quý
4 Đinh
3 Bính
2 Ất
Ta thấy thứ tự Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý là 9,8,7,6,5, và Tam Kỳ Ất Bính Đinh là 2, 3, 4

Thật ra các đơn giản hơn là không cần biết Thuận Nghi Nghịch Kỳ hay Nghịch Nghi Thuận Kỳ gì cả, ta chỉ đếm theo thứ tự sau:
Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, Đinh, Bính, Ất
Dương độn thì đi thuận (số tăng), Âm độn thì đi nghịch (số giảm).

Các bạn xem lại phía trên đều thấy cho dù Thuận Nghi Nghịch Kỳ, hay Nghịch Nghi Thuận Kỳ đều có thứ tự là Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đinh Bính Ất cả!!!

Nay chúng ta thử bài quẻ Bính Tý nhé:
1) Tìm Tiết Khí
Theo bản 60 phối Tiết Khí và Cục ta có
Khãm 1
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý:******** Đại Tuyết:*** 4 – 7 – 1

2) Tính Cục
Như vậy ta biết Bính Tý Long thuộc tiết Đại Tuyết. Bính Tý có Tuần Đầu là Giáp Tuất, Phù Đầu củng là Giáp Tuất. Giáp (hoặc Kỷ) gia Thìn Tuất Sửu Mùi là Hạ Nguyên, như vậy:
Bính Tý thuộc Hạ Nguyên tiết Đại Tuyết Âm Độn 1 Cục.

Tiết Khí từ Đông Chí đến trước Hạ Chí đều là Dương Cục. Tiết Khí từ Hạ Chí đến trước Đông Chí đều là Âm Cục.

3) Bày Kỳ Nghi Địa Bàn
Ta biết Tuần Đầu của Bính Tý là Giáp Tuất. Mấy bài trước ta củng đã biết qua 6 con Giáp ẩn tại Lục Nghi
Giáp Tý ẩn tại nghi (Can) Mậu
Giáp Tuất ẩn tại nghi Kỷ
Giáp Thân ẩn tại nghi Canh
Giáp Ngọ ẩn tại nghi Tân
Giáp Thìn ẩn tại nghi Nhâm
Giáp Dần ẩn tại nghi Quý
(Chúng ta nên ghi nhớ Giáp nào ẩn tại Nghi nào để tiện cho việc bày quẻ)

Cục nào thì ta khởi Mậu (Giáp Tý) tại cung đó như 1 cục thì khởi tại cung Khãm, 2 thì Khôn, vv…, tức Lạc Số phối Hậu Thiên Bát Quái, Khãm 1, Khôn 2, Chấn 3, Tốn 4, Trung 5, Càn 6, Đoài 7, Cấn 8, Ly 9.
Sau Mậu thì tới Kỷ, Canh, vv… rồi Đinh Bính Ất (6 Lục Tam Kỳ), dương độn thì bay thuận, âm độn thì bày nghịch.
Số Lạc phối Hậu Thiên Bát Quái
[Tốn 4-][Ly 9---][Khôn 2]
[Chấn 3][Trung 5][Đoài 7]
[Cấn 8-][Khãm 1-][Càn 6-]

Bính Tý thuộc Hạ Nguyên tiết Đại Tuyết Âm Độn 1 Cục, ta có bản Địa Bàn Kỳ Nghi như sau:
[Đinh][Kỷ-][Ất--]
[Bính][Quý][Tân-]
[Canh][Mậu][Nhâm]

4) Định Trực Phù Trực Sử
Ta biết Bính Tý thuộc Tuần Đầu Giáp Tuất. Giáp Tuất ẩn Can Kỷ.
Theo bản Địa Bàn Kỳ Nghi thì Kỷ ở cung Ly 9, Cung Ly 9 có Tinh là Thiên Anh, Môn là Cảnh.
Tuần Đầu Giáp đóng tại cung nào, thì Tinh tại cung đó là Trực Phù, và Môn tại cung đó là Trực Sử
Như vậy Trực Phù là Thiên Anh.
Trực Sử là Cảnh Môn.
Giáp Tuất Kỷ còn được gọi là Trực Phù (tức gọi Giáp Tuất là Trực Phù), can Kỷ củng được gọi là Trực Phù Can.

5) Lập Thiên Bàn Kỳ Nghi và Tinh
Lập Thiên Bàn Kỳ Nghi thì ta lấy Trực Phù gia Thời Can.
Thời ở đây là Bính Tý, Thời Can là Bính vậy.
Ta có Can Kỷ là Trực Phù, vậy ta đêm Can Kỷ đến cung có Can Bính (tứ cung Chấn 3), và xoay chuyển toàn bàn.
[Ất--][Tân-][Nhâm]
[Kỷ--][Quý-][Mậu-]
[Đinh][Bính][Canh]

Như vậy kết hợp hai bàn lại với nhau ta có Thiên Địa bàn như sau (Can Thiên trước, Can Địa sau):
[Ất Đinh--][Tân Kỷ--][Nhâm Ất--]
[Kỷ Bính--][Quý-----][Mậu Tân--]
[Đinh Canh][Bính Mậu][Canh Nhâm]

Ta biết răng Trực Phù là Thiên Anh (đi theo Giáp Tuất Kỷ), nay Kỷ gia Bính tại Chấn, vậy Thiên Anh củng theo Kỷ đi đến Chấn cung. Thứ tự 9 tinh theo nguyên đán bàn là (bỏ chử Thiên cho đơn giản):
[Phụ-][Anh-][Nhuế]
[Xung][Cầm-][Trụ-]
[Nhậm][Bồng][Tâm-]
Tức thứ tự từ Khãm đi thuận theo chiều kim đồng hồ là Bồng Nhậm Xung Phụ Anh Nhuế Trụ Tâm. Theo Thấu Địa Kỳ Môn thì Dương Độn Thiên Cầm ký cung Khôn, Âm Độn ký cung Cấn.

Như vậy ta chỉ cần xoay chuyển vòng 9 tinh này khởi đầu là Anh tại Chấn cung,
[Nhuế-----][Trụ-][Tâm-]
[Anh------][Cầm-][Bồng]
[Phụ (Cầm)][Xung][Nhậm]
(Cầm ký tại cung Cấn vi Bính Tý thuộc Âm Độn)

Kết hợp với Thiên Địa Bàn Kỳ Nghi thì ta có
[Ất Đinh, Nhuế------][Tân Kỷ, Trụ---][Nhâm Ất, Tâm---]
[Kỷ Bính, Anh-------][Quý, Cầm------][Mậu Tân, Bồng--]
[Đinh Canh, Phụ(Cầm)][Bính Mậu, Xung][Canh Nhâm, Nhậm]
__________________





6) Lập Thiên Bàn 8 Môn
Ta biết Trực Sử là Cảnh Môn, tức tại Ly 9 cung.
Bính Tý thuộc Tuần Giáp Tuất, Hạ Nguyên tiết Đại Tuyết Âm Độn 1 Cục.
Giáp Tý Mậu tại 1
Giáp Tuất Kỷ tại 9
Từ Giáp Tuất (Kỷ tại Ly 9) ta đếm nghịch đến Chi Tý của Bính Tý
Giáp Tuất 9
Ất Hợi 8
Bính Tý 7
Như vậy Bính Tý cư tại cung Đoài 7.
Tìm thiên bàn 8 Môn, thì ta lấy Trực Sử (Môn) gia Thời Chi (tức Tý của Bính Tý)
Ta lấy Cảnh Môn gia lên Đoài 7, cùng lúc xoay chuyển vòng 8 Môn Địa Bàn để cho Cảnh môn đến Đoài 7.
Cách đơn giản hơn là ta đếm theo thứ tự 8 Môn của Địa Bàn (Thuận hành): Hưu Sinh Thương Đổ Cảnh Tử Kinh Khai, như vậy theo vòng tròn ta đếm như sau:

Cảnh Đoài 7
Tử Càn 6
Kinh Khãm 1
Khai Cấn 8
Hưu Chấn 3
Sinh Tốn 4
Thương Ly 9
Đổ Khôn 2

Vậy ta có thiên bàn 8 cửa như sau:
[Sinh][Thương][Đổ--]
[Hưu-][------][Cảnh]
[Khai][Kinh--][Tử--]

Kết hợp với Thiên Địa Bàn Kỳ Nghi và 8 Môn thì ta có
[Ất Đinh, Nhuế, Sinh-][Tân Kỷ, Trụ, Thương-][Nhâm Ất, Tâm, Đổ---]
[Kỷ Bính, Anh, Hưu---][Quý, Cầm------------][Mậu Tân, Bồng, Cảnh]
[Đinh Canh, Phụ, Khai][Bính Mậu, Xung, Kinh][Canh Nhâm, Nhậm, Tử]

7 – An Bát Thần
Thấu Địa Kỳ Môn không dùng Bát Thần, nhưng tiểu sinh củng xin trình bày cách an Bát Thần để hoàn tất một quẻ Kỳ Môn vậy.
Bát Thần trong Kỳ Môn là
Trực Phù, Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Câu Trận (Bạch Hổ), Chu Tước (Huyền Vũ), Cửu Địa, Cửu Thiên.
Vòng 8 Thần này có hai cách an, một là theo Thiên Bàn, hai là theo Địa Bàn.
Đa số thì dùng Thiên Bàn.
Khởi thần Trực Phù tại cung có Trực Phù trên Thiên Bàn (tức cung mà Trực Phù gia Thời Can), theo thứ tự trên, dương độn bày thuận, âm độn bày nghịch. Câu Trận và Chu Tước là dùng cho Dương Cục (Dương Độn), Bạch Hổ và Huyền Vũ cho Âm Cục (Âm Độn). Nhưng có sách thì dùng Câu Trận và Chu Tước cho cả Dương lẫn Âm Độn.
Trong phần 5 - Lập Thiên Bàn Kỳ Nghi và Tinh , ta lấy Trực Phù Kỷ gia địa bàn Bính Can tại Chấn 3 cung, vậy Chấn 3 cung chính là cung có Trực Phù Thiên Bàn, ta khởi thần Trực Phù , nghịch hành theo thứ tự các thần như sau:
[Thiên][Địa-][Vũ-]
[Phù--][----][Hổ-]
[Xà---][Âm--][Hợp]

Kết hợp với Thiên Địa Bàn Tinh Môn Kỳ Nghi, thì ta có quẻ Kỳ Môn cho Bính Tý như sau:

[Ất Đinh, Nhuế, Sinh, Thiên][Tân Kỷ, Trụ, Thương, Địa][Nhâm Ất, Tâm, Đổ, Vũ----]
[Kỷ Bính, Anh, Hưu, Phù----][Quý, Cầm ---------------][Mậu Tân, Bồng, Cảnh, Hổ-]
[Đinh Canh, Phụ, Khai, Xà--][Bính Mậu, Xung, Kinh, Âm][Canh Nhâm, Nhậm, Tử, Hợp]

Như vậy ta đã hoàn tất một quẻ Kỳ Môn Độn Giáp, các bạn thấy có dễ không?.
Nhưng trong Kỳ Môn Thấu Địa, lại còn phần Liên Sơn Quái (Thấu Địa Quái), Tứ Kiết của 28 Tú, Quý Nhân Lộc Mã, và Ngủ Thân (Tử Phụ Tài Quan Huynh).

Trong Thấu Địa Kỳ Môn thì chỉ dùng Tam Kỳ của Địa Bàn, 3 Kiết Môn của Thiên Bàn (Hưu Khai Sinh – tam Bạch của Cửu Cung) . Như vậy cục Bính Tý có 3 Kỳ Ất Bính Đinh, 3 kiết Môn như sau:
[Đinh, Sinh][-----][Ất---]
[Bính, Hưu-][-----][-----]
[----, Khai][-----][-----]

Thật ra trong sách “La Kinh Thấu Giải” có nhiều cục liệt kê luôn vài tinh trong 9 Tinh (Bồng Nhuế, vv….) của Thiên Bàn, như cục Bính Tý thì có để thêm Thiên Xung tinh tại Khãm cung.

Hình đại diện của thành viên
anhlinhmotminh
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1198
Tham gia: 15:43, 09/09/12
Liên hệ:

TL: THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Gửi bài gửi bởi anhlinhmotminh » 13:20, 26/03/13

Chào các bạn,
Qua các phần trên chúng ta đã biết cách lập quẻ Kỳ Môn. Hôm nay chúng ta nói đến Thấu Địa Quái (còn được gọi la Liên Sơn Quái )
Liên Sơn quái lấy quẻ quản cục (tức quẻ quản tiết khí) làm nội quái. Ng0ại quái chính là Môn Thiên Bàn cư tại quẻ quản cục.
Như Bính Tý long chúng ta có quẻ quản cục là:
Khãm 1
----------------------------------------------- Th, Tr, Hạ
Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý:******** Đại Tuyết:*** 4 – 7 – 1

Như vậy Liên Sơn Quái của Bính Tý có quẻ nội là Khãm Thủy

Quẻ Thấu Địa Kỳ Môn của Bính Tý là

[Ất Đinh, Nhuế, Sinh, Thiên][Tân Kỷ, Trụ, Thương, Địa][Nhâm Ất, Tâm, Đổ, Vũ----]
[Kỷ Bính, Anh, Hưu, Phù----][Quý, Cầm ---------------][Mậu Tân, Bồng, Cảnh, Hổ-]
[Đinh Canh, Phụ, Khai, Xà--][Bính Mậu, Xung, Kinh, Âm][Canh Nhâm, Nhậm, Tử, Hợp]

Ta thấy tại cung Khãm, Môn thiên bàn là Kinh Môn. Kinh Môn thuộc Đoài quái (theo Địa Bàn hay nguyên đán bàn)
[Tốn: Thiên Phụ, Đổ------][Ly:Thiên Anh, Cảnh---][Khôn:Thiên Nhuế, Tử--]
[Chấn: Thiên Xung, Thương][Trung: Thiên Cầm-----][Đoài: Thiên Trụ, Kinh]
[Cấn: Thiên Nhậm, Sinh---][Khãm: Thiên Bồng, Hưu][Càn: Thiên Tâm, Khai-]

Như vậy Liên Sơn Quái của Bính Tý có quẻ ngoại là Đoài Trạch.

Hợp quẻ ngoại và quẻ nội lại là quẻ Trạch Thủy Khổn.
Vậy là Liên Sơn Quái của Bính Tý la Trạch Thủy Khổn.

Trước khi nói đến ngũ thân Tử Phụ Tài Quan Huynh, hy vọng các bạn đã biết cách Nạp Giáp (tức nạp Can Chi), và tìm hào thế ứng cho một quẻ trùng theo như cách của Lục Hào. Nếu bạn nào không rành thì sang bên mục “Bí Mật Nguyên Lý Bát Trạch”, tiểu sinh có sáng chế “Lưỡng Nghi Tiên Thiên Chẩu” dùng để tìm Tượng và Hào Thế cho quẻ.

Hình đại diện của thành viên
anhlinhmotminh
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1198
Tham gia: 15:43, 09/09/12
Liên hệ:

TL: THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Gửi bài gửi bởi anhlinhmotminh » 13:21, 26/03/13

Chào các bạn,
Hôm nay chúng ta nói đến cách ghép Ngủ Thân (Tử Phụ Tài Quan Huynh) trong Lục Thân của quẻ vào 8 cung Hậu Thiên.

Mấy bài trước ta biết Bính Tý, phù đầu là Giáp Tuất tức Hạ Nguyên, tiết Đại Tuyết, cho nên độn cục là Âm Độn 1, cho nên Giáp Tý khởi tại cung Khãm 1 nghịch hành. Vậy là ta có thể bày 60 hoa giáp can chi vào các cung của Hậu Thiên Bát Quái, như sau:

1 Khãm-: Giáp Tý--, Quý Dậu--, Nhâm Ngọ-, Tân Mão--, Canh Tý--, Kỷ Dậu---, Mậu Ngọ
9 Ly---: Ất Sửu---, Giáp Tuất, Quý Mùi--, Nhâm Thìn, Tân Sửu--, Canh Tuất, Kỷ Mùi
8 Cấn--: Bính Dần-, Ất Hợi---, Giáp Thân, Quý Tỵ---, Nhâm Dần-, Tân Hợi--, Canh Thân
7 Đoài-: Đinh Mão-, Bính Tý--, Ất Dậu---, Giáp Ngọ-, Quý Mão--, Nhâm Tý--, Tân Dậu
6 Càn--: Mậu Thìn-, Đinh Sửu-, Bính Tuất, Ất Mùi---, Giáp Thìn, Quý Sửu--, Nhâm Tuất
5 Trung: Kỷ Tỵ----, Mậu Dần--, Đinh Hợi-, Bính Thân, Ất Tỵ----, Giáp Dần-, Quý Hợi
4 Tốn--: Canh Ngọ-, Kỷ Mão---, Mậu Tý---, Đinh Dậu-, Bính Ngọ-, Ất Mão---,
3 Chấn-: Tân Mùi--, Canh Thìn, Kỷ Sửu---, Mậu Tuất-, Đinh Mùi-, Bính Thìn,
2 Khôn-: Nhâm Thân, Tân Tỵ---, Canh Dần-, Kỷ Hợi---, Mậu Thân-, Đinh Tỵ--,

Đó là tất cả 60 hoa giáp can chi an vào 9 cung.
Bài trước ta biết Bính Tý long có quẻ Liên Sơn là Trạch Thủy Khổn.

Các bạn nào không thích tính toán bấm độn thì cứ mở sách bốc dịch ra có thể ghi Lục Thân cho quẻ Trạch Thủy Khôn.

Riêng tiểu sinh thì thích dùng Lưỡng Nghi Tiên Thiên Đoạn Hồn Bạch Cốt Trảo để tìm Ngủ Thân (tức Lục Thân bỏ cá Ta ra). Hihihihihihi

Ôn lại Lưỡng Nghi Tiên Thiên Đoạn Hồn Bạch Cốt Trảo.
Âm Dương của các cung của Thiên Thiên Bát Quái
[+][-][+]
[-][x][-]
[+][-][-]
Cộng thì thuận hành theo chiều kim đồng hồ, Trù thì nghịch hành.

Số của hai vòng nghi (Lưỡng nghi) 1-6-8-5, 2-7-3-4

Tượng quẻ thì:
Các quẻ thuộc số 1,2,3,4 trong hai nghi có tượng là đơn quái ngoại.
Các quẻ thuộc số 5,6,7 trong hai nghi có tượng là đớn quái đối nội
Quẻ thuộc số 8 có tượng là đơn quái nội.

Hào Thế thì theo các số của hai nghi 1-6-8-5, 2-7-3-4, như sau:
1 - Thế 6 (quẻ Bát Thuần)
2 - Thế 1
3 - Thế 2
4 - Thế 3
5 - Thế 4
6 - Thế 5
7 - Thế 4 (quẻ Du Hồn)
8 - Thế 3 (quẻ Quy Hồn)

Hào Thế và hào ứng đi thành 1 cập 1-4, 2-5, 3-6. Thế 1 thì Ứng 3, thế 3 thì ứng 1, vv….

Ta khởi Trạch (Đoài) tiên thiên, thuộc dương (+), đi thuận, đếm
1 Đoài, 6 Càn, 8 Chấn, 5 Ly, nhảy sang cung đối của Ly là Khãm, Khãm thuộc (-), đi nghịch
2 Khãm, 7 Tốn, 3 Khôn, 4 Cấn.
Trạch Thủy tức là Đoài Khãm, Đoài là ngoại quái, Khãm là nội quái, ta khởi tại Đoài tới Khãm được số 2 tức là quẻ số 2 của tượng vậy.
Quẻ 2 tượng là đớn quái ngọại, tức là Đoài, thế hào 1 (sơ), ứng hào 4
Vậy ta biết quẻ Trạch Thủy Khổn thuộc quẻ số 2 trong Tượng (Họ) Đoài.
Tượng Đoài tức là hanh Kim, vậy ta là Kim hành

Ôn lại Trùng Quái Nạp Can Chi nhé
Tưởng tượng đây là 12 cung địa chi nhé:
[Tỵ: Đinh Đoài-][Ngọ: Nhâm Càn--------][Mùi: Ất Khôn-----------][-----]
[Thìn: Bính Cấn][----------------------------------------------][-----]
[Mão: Kỷ Ly----][----------------------------------------------][-----]
[Dần: Mậu Khãm-][Sửu: Quý Khôn,Tân Tốn][Tý: Giáp Càn, Canh Chấn][-----]

Đó là hào sơ khởi chi của các quẻ thuần, Dương quái Càn Chấn Khãm Chấn đi thuận, âm quái Khôn Tốn Ly Đoài đi nghịch, đếm 1 bỏ 1. Càn nội lấy Giáp ngoại lấy Nhâm, Khôn nội lấy Ất ngoại lấy Quý.

Để dễ ghi nhớ:
Giáp Nhâm phùng Càn Tý Ngọ phương
Ất Quý Khôn cư Mùi Sửu vị
Chấn Canh Tý xứ, Tốn Tân Sửu
Khãm hề Mậu Dần, Ly Kỷ Mão
Bính Cấn cư Thìn, Đoài Đinh Tỵ

Vậy ta biết:
Đoài khởi Tỵ nghịch hành, lấy 1 bỏ 1, tức Tỵ Mão Sửu (3 hào nội), Hợi Dậu Mùi (3 hào ngoại)
Đoài nạp can Đinh vậy 3 hào ngoại là Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi

Khãm khởi Dần thuận hành, lấy 1 bỏ 1, tức Dần Thìn Ngọ (3 hào nội), Thân Tuất Tý (3 hào ngoại)
Khãm nạp can Mậu, vậy 3 hào nội là Mậu Dần, Mậu Thìn, Mậu Ngọ

Vậy ta có
_ _, Đinh Mùi
___, Đinh Dậu
___, Đinh Hợi

_ _, Mậu Ngọ
_ _, Mậu Thìn
_ _, Mậu Dần

Trạch Thủy Khổn họ Đoài Kim, tức ta là hành Kim, xét các hành của chi để mà lập Ngũ Thân, tức
Sinh Ta là Phụ Mẩu
Đồng Ta là Huynh Đệ
Ta Sinh là Tử Tôn
Ta Khắc là Thê Tài
Khắc Ta là Quan Quỷ
Đinh Mùi, Mậu Thìn, Mùi và Thìn đều là Thổ, Ta là Kim, Thổ sinh Kim, vậy hai hào này là hào Phụ Mẫu
Đinh Dậu, Dậu là Kim, Ta là Kim, Kim Đồng Kim, vậy Đinh Dậu là hào Huynh Đệ
Đinh Hợi, Hợi là Thủy, Ta là Kim, Kim Sinh Thủy, vậy Đinh Hợi là hào Tử Tôn
Mậu Ngọ, Ngọ là Hỏa, Ta là Kim, Hỏa Khắc Kim, vậy Mậu Ngọ là hào Quan Quỷ
Mậu Dần, Dần là Mộ, Ta là Kim, Kim Khắc Mộc, vậy Mậu Dần là hào Thê Tài
Như vậy ta được quẻ Trạch Thủy Khổn như sau:

_ _, Đinh Mùi, Phụ Mẫu
___, Đinh Dậu, Huynh Đệ
___, Đinh Hợi, Tử Tôn (Ứng)

_ _, Mậu Ngọ, Quan Quỷ
___, Mậu Thìn, Phụ Mẫu
_ _, Mậu Dần, Thê Tài (Thế)

Này ta đã có Ngủ Thân Tử Phụ Tài Quan Huynh, ta xem lại Can Chi mỗi hào an tại cung nào trong 9 cung.

Nếu Can Chi rơi vào Trung cung thì Dương Độn ký Khôn, Âm Độn ký Cấn.

Bính Tý Long thuộc Âm Độn 1 cục, vậy nếu Can Chi của Ngủ Thân nào rơi vào Trung Cung thì ký tại cung Cấn vậy.

Ta có Can Chi hào của Trạch Thủy Khổn an vào các cung như sau:
Đinh Mùi, Phụ Mẫu, cung Chấn
Đinh Dậu,Huynh Đệ, cung Tốn
Đinh Hợi, Tử Tôn, cung Cấn (Đinh Hợi rơi vào Trung Cung nên ký cung Cấn)
Mậu Ngọ, Quan Quỷ, cung Khãm
Mậu Thìn, Phụ Mẫu, cung Càn
Mậu Dần, Thê Tài, cung Cấn (Mậu Dần rơi vào Trung Cung nên ký cung Cấn)

Như vậy Bính Tý Long có Ngũ Thân như sau:
[Huynh--][----][---]
[Phụ----][----][---]
[Tài, Tử][Quan][Phụ]

Ghép vào Tam Kỳ 8 Môn (bài trước) vào thì ta có:
[Huynh,Đinh, Sinh][-----------][Ất--------]
[Phụ,Bính, Hưu---][-----------][----------]
[Tài, Tử, Khai---][Quan-------][Phụ-------]

Như vậy ta còn lại 4 thức: 4 Kiết, Lộc, Mã, Quý Nhân là xong quẻ Thấu Địa Kỳ Môn!!!

Hình đại diện của thành viên
anhlinhmotminh
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1198
Tham gia: 15:43, 09/09/12
Liên hệ:

TL: THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Gửi bài gửi bởi anhlinhmotminh » 13:24, 26/03/13

Một phần nào bài viết này mình sao chép lại của một bạn dễ thương có nick name trong line này
http://huyenkhonglyso.com/showthread.php?t=3272" target="_blank

Hình đại diện của thành viên
anhlinhmotminh
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1198
Tham gia: 15:43, 09/09/12
Liên hệ:

TL: THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Gửi bài gửi bởi anhlinhmotminh » 19:29, 27/03/13

GIẢI THÍCH TẦNG 17 CỦA LA KINH TAM HỢP
ĐỊNH TỨ CÁT, TAM KỲ, BÁT MÔN, CỬU TINH;
TỬ, PHỤ, TÀI, QUAN, HUYNH ĐỆ,
LỘC MÃ, QUÝ NHÂN, ĐÁO PHƯƠNG, ĐỊNH CỤC
Co dãn 60 long thấu địa, gọi là thiên Kỷ, hay thấu địa quang bảo đó là mộ thừa khí; đưa
khí tốt vào huyệt, Tiên Thánh nói: Núi sông có linh thiên mà không có chủ; hài cốt có chủ
nhưng không có linh thiêng. Người chết còn linh gì được ? Chẳng qua là cái khí thiêng của
núi sông tụ lại, là chân long kết huyệt, chung đúc khí tinh anh lại 1 chỗ, làm cho hài cốt ấm
áp, trong sạch, thì cái tinh khí ấy truyền vào con cháu, được thấm nhuần mà phát sanh ra
người tinh anh v.v… Như: 12 vị thiên can lai long, trong vòng đó có 1 huyệt gặp được vị châu
bảo, còn xê dịch sang hai bên tả, hữu là vị cô hư, sát diệu, không vong. Cách một huyệt hỏa
khanh ở bên tả và hữu lại có 2 huyệt có thể kết được. Như vậy là có 3 huyệt phát phúc. Như:
trong 12 long địa chi nhập thủ, thì mỗi long có 2 huyệt, là chân bảo. Trong 12 chi, mỗi chi có
5 chữ Tý, cộng lại thành 60 hoa Giáp hợp với 12 thiên can trước là 72 long xuyên sơn nhập
thủ chỗ tọa huyệt.
Khi đặt La kinh thì phải đặt ở chỗ kết huyệt, thừa đúng chỗ lý khí của loan đầu, mà chỉ
dùng xem 60 long thấu địa thôi, xuyên sơn long không cần phải dùng đến ở đó. Lấy thấu khí
vào quan, ở sau huyệt, khoảng 8 thước (thước Đông phương). Những long thuộc về địa chi, ở
giữa chỗ phùng (2 mép khép lại) là hỏa khanh, tối kỵ, không nên đặt quan tài vào đó, mà phải
thấu vào long huyệt châu bảo, ở 2 bên tả, hữu hỏa khanh. Học giả khi đăng sơn xem đất, trước
phải chiêm nghiệm những ngôi đất cũ, từ xưa nay, hãy còn danh tiếng tích, thì mới biết phép
thừa khí, phân biệt được xấu, tốt đã, sau mới đoạt được Thần công, thắng tạo hóa. Sau đây,
trình bày về 24 ngôi châu bảo thấu địa long và liệt đô về kỳ môn, tử, phụ, tài, quan, quý nhân,
lộc mã, ngũ thân, sa, thủy.
GIẢI THÍCH VỀ TỬ, PHỤ, TÀI, QUAN, HUYNH ĐỆ GỌI LÀ NGŨ THÂN
Thấu địa kỳ môn lục Giáp, chia làm 2 thứ độn là âm và dương
1- Dương sinh ở Giáp Tý, là dương độn thì thuận khởi lục nghi nghịch bá tam kỳ
2- Âm sinh ở Giáp Ngọ, là âm độn thì nghịch khởi lục nghi thuận bá tam kỳ.
Sự cần thiết là thu được sơn của tứ cát, phác được thủy của tam kỳ, tọa vào các phương
lộc, mã, quý nhân, phải kỵ cho ngũ hành quan sát tránh chỗ âm, dương, sai thác, bỏ những
tinh thần án phục, thì lấy được những độ thanh kỳ của bát can. Lấy đó mà lượng sa, tính thủy
thì không sai. Phép định huyệt thì lấy hỗn thiên Giáp Tý làm chủ trong 60 long, 12 chi, mỗi
chi chiếm 5 ngôi. Chia các tinh độ thuộc ngũ hành của 6 Giáp Tý ra, thừa khí ở đó. 60 thấu
địa long, tọa huyệt làm nội quái, do hỗn thiên Giáp Tý để xét sơn thủy tốt, xấu làm cần thiết,
lấy quý nhân, lộc mã, hoặc tam kỳ là Ất, Bính, Đinh, tứ cát là kim, thủy, nhật, nguyệt. Ngũ
thân là sa, thủy, tử, phụ, tài, quan, huynh đệ để tọa huyệt, hợp được sơn của 8 phương. Nếu
được kim, thủy, nhật, nguyệt chiếu hướng, hoặc được tam kỳ tú bạt là sơn hữu lực, hoặc các
phương tử, phụ, tài, quan, huynh đệ, có cao phong viên tú hữu lực; hoặc quý nhân, lộc mã
cũng phù hợp hóa là đất thượng hạng. Quyết định phát xuất công hầu, khanh tướng, sinh
người trung trinh, nhân hậu, anh tài. Còn nếu hợp được tam kỳ, tứ cát, tất sinh ra người kinh
khôi, hào kiệt, liệt sĩ, anh hung. Pháp này đời nay hiếm người biết đến.
Tiên Thánh tạo ra các quẻ kỳ môn là để sử dụng các tinh độ biết cách tự nhiên mà xuất.
Các học giả hậu thế phần nhiều là chưa biết nay lục ra thêm 4 tầng để khỏi bị thất truyền,
dùng hay không tùy ý.
Khí Bính Tý ở chính long Nhâm, là tiết đại tuyết, hạ cục, khởi đầu từ Giáp Tý, Mậu
Thân là phù dâu, là nghịch độn tại cửu cung, là quẻ trạch thủy khổn , thuộc kim, sơ hào là
khuê mộc lang chủ trì (trì thế)

http://www.flickr.com/photos/92880602@N ... /lightbox/" target="_blank


Hình đại diện của thành viên
anhlinhmotminh
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1198
Tham gia: 15:43, 09/09/12
Liên hệ:

TL: THẤU ĐỊA KỲ MÔN

Gửi bài gửi bởi anhlinhmotminh » 20:24, 27/03/13

Khí Canh Tý ở chính long Tý
Tiết đông chí, khởi Giáp Tý ở cung thất (cung 7)
Giáp Ngọ ở cung Khảm, là phù đầu
Quẻ Chấn, là quẻ lôi thủy giải thuộc mộc
Hào 2 là tâm nguyệt hồ trì thế


Hình ảnh

Trả lời bài viết

Quay về “Kiến thức Phong thủy”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 00 khách.