Danh mục tra cứu sao tử vi

Các bài viết học thuật về tử vi
Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 11:23, 30/06/09

PHÁ TOÁI (Hỏa)
1. Ý nghĩa cơ thể: Phá Toái là cuống họng, yết hầu. Nếu gặp Thiên Hình, Địa Kiếp, Bạch Hổ là có ung thư cuống họng, phải mổ.
2. Ý nghĩa tính tình: - ương ngạnh, cứng cổ, ngoan cố, ngang ngược, táo bạo - phá tán, hao hụt - gây trở ngại cho mọi công việc - chóng chán, thiếu bền chí
3. Ý nghĩa của phá toái và một số sao khác:
- Lưu Hà, Phá Toái, Phá Quân đồng cung: Mệnh có cách này gọi là Toái Quân Lưỡng Phá, rất anh hùng, hiển đạt về võ nghiệp, có nhiều chiến tích.
- Phá Toái, Khoa, Quyền: tốt
- Toái, Kình, Kỵ, Phá: có tật, có thể là nói ngọng
- Toái, Hỏa (Linh), Hình: chết vì ác tật, ác bệnh
Nếu đóng ở cung Tật thì lại ít bệnh vì Phá Toái chủ sự hao tán như Đại Hao, Tiểu Hao.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 11:29, 30/06/09

KIẾP SÁT (Hỏa)

1. Ý nghĩa tính tình: - nóng tính, can trường. Nếu cùng với Thất Sát hay Thiên Hình thì tính càng nóng hơn, không nhẫn nhục được, dễ bị khích động, chọc tức - hay sát phạt, giết chóc, gây tai họa, thiên về khuynh hướng độc ác, phá hoại và bất nghĩa hay tàn nhẫn. Về điểm này, Kiếp Sát đồng nghĩa với Thiên Không, Lưu Hà, Hỏa Linh, Địa Không, Địa Kiếp. Nếu ở Mệnh, Kiếp Sát ví như một Địa Kiếp thứ hai, vừa nóng tính, vừa ác tính. Do ý nghĩa trên, Kiếp Sát thường gây oán, báo phục, chạm tự ái, trả thù qua lại.
2. Ý nghĩa nghề nghiệp: Giống như Thiên Hình, Kiếp Sát chỉ sự mổ xẻ, châm chích. Do đó, nếu đi với bộ sao y sĩ (Tướng, Y) thì là bác sĩ châm cứu hay giải phẫu, thường trị liệu rất táo bạo.
3. Ý nghĩa của kiếp sát và một số sao khác: Đi với sao hung, Kiếp Sát tác họa rất mạnh và nhanh chóng.
- Kiếp Sát, Thất Sát: không sợ chết, can đảm, liều mạng.
- Kiếp Sát và Tứ Sát: nếu ở cung Tật thì bị ác bệnh.
- Kiếp Sát, Thiên Giải hay Tuần Triệt: Thiên Giải, Tuần, Triệt chế được nóng tính hay ác tính của Kiếp Sát, làm cho tâm tính đầm, thuần trở lại.

Hình đại diện của thành viên
Độc Hành
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 597
Tham gia: 00:10, 06/05/09

TL: Danh mục tra cứu sao tử vi

Gửi bài gửi bởi Độc Hành » 11:33, 30/06/09

LƯU HÀ (Thủy)

1. Ý nghĩa bệnh lý: Lưu Hà chỉ bệnh máu loãng, dễ bị băng huyết đối với phụ nữ. Nữ mệnh có Lưu Hà ở Mệnh hay ở Tật, rất dễ bị băng huyết khi sinh nở.
2. Ý nghĩa tính tình:
a. Ý nghĩa tốt: - ăn nói lưu loát, có tài hùng biện - thích nói, thích giảng thuyết, diễn giảng hay và phong phú. Đi chung với Tấu Thư, tài hùng biện càng sắc bén, thâm thúy và đắc lợi. - hay tranh cãi, biện bác, đàm luận chính trị, kích động, cổ vũ bằng lời nói, thuyết phục bằng ngôn ngữ. Cùng với Thái Tuế, năng khiếu này nổi bật thêm. Đóng ở cung Thủy thì hợp vị, tài năng được phát huy đúng mức.
b. Ý nghĩa xấu: - thâm trầm, gian hiểm, độc ác, tàn nhẫn hay sát phạt, giết chóc, có ác tính (như Kiếp Sát) - có thủ đoạn. Nếu đi với Kình, Phá, Hao, Tuyệt thì người có nhiều quỷ kế, độc hiểm, ra tay diệt thù mà không lộ tông tích, không bị lương tâm cắn rứt.
3. Ý nghĩa vận hội, tai họa:
a. Vận hội: Lưu Hà đi với Thanh Long ngụ ý gặp vận hội tốt, đắc thời, lợi ích c ho việc thi cử, cầu danh, cầu tài, làm ăn, thi thố tài năng. Nếu Lưu Hà đóng ở Hợi Tý (cung Thủy) cũng có ý nghĩa đó nhưng thiếu Thanh Long thì dịp may ít hơn.
b. Tai họa: - thủy tai - sản tai (đối với nữ) Nếu gặp thêm sao dữ, có thể mất mạng vì hai loại tai họa đó. - Hà Cự Kỵ: chết đuối - Hà Kiếp Kình: chết bởi đao thương đạo tặc - Hà Mã hay Hà Tang: súc vật nuôi bị chết dịch.
4. Ý nghĩa nghề nghiệp: Lưu Hà chủ thủy nên ám chỉ những người làm việc trên sông nước, biển cả. Quân nhân có Lưu Hà thì là hải quân hay thủy quân lục chiến.

Trả lời bài viết

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 30 khách.