Sách TỬ VI ẢO BÍ (update dần)

Các bài viết học thuật về tử vi
Trả lời bài viết
Hình đại diện của thành viên
SusanQ
Chính thức
Chính thức
Bài viết: 80
Tham gia: 00:58, 15/10/11

Sách TỬ VI ẢO BÍ (update dần)

Gửi bài gửi bởi SusanQ » 18:53, 25/04/15

Đây là cuốn sách của Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử viết năm 1972, nay post lên từng phần để mọi người cùng tham khảo

Chương 1
CÁCH LẬP THÀNH MỘT LÁ SỐ TỬ-VI TRÊN GIẤY

KHỞI SỰ ĐỊNH CUNG


1- Lấy một tờ giấy chia làm 12 ô (cung) tùy theo khuôn giấy lớn nhỏ:
1.jpg
1.jpg (29.45 KiB) Đã xem 3067 lần

HÌNH VẼ THÍ DỤ

Mỗi Ô được định danh là một cung.
Khởi từ cung ghi số 1 là cung tý,
Ô số 2 là cung Sửu
Ô số 3 là cung Dần
Ô số 4 là cung Mão
Ô số 5 là cung Thìn
Ô số 6 là cung Tỵ
Ô số 7 là cung Ngọ
Ô số 8 là cung Mùi
Ô số 9 là cung Thân
Ô số 10 là cung Dậu
Ô số 11 là cung Tuất
Và Ô số 12 là cung Hợi.

2- Áp dụng của 12 chi:
Thập nhị địa chi là tên dùng, để chỈ 12 năm như thường, nghe nói tuổI Tý, tuổI Dần, tuổi Hợi…được dùng để chỉ cho 12 cung trong 1 lá số, thường gọI là Địa Bàn, mà vị trí ở địa bàn này không thay đổI như hình trên, khởI từ cung Tý… tớI cung Hợi.
An xong 12 cung cố định rồi, còn một khoảng trống giữa dùng để ghi danh hiệu, năm, tháng, giờ sinh.
a- Đương số thuộc Âm hay Dương.
thuộc Nam hay Nữ
Vì nam có âm nam, hay dương nam
và nữ có âm nữ , hay dương nữ
b- Đương số mạnh thuộc hành nào của ngũ hành.
c- Và thuộc cục nào của ngũ cục.
khoảng trống giữa được gọI là cung Thiên Bàn.

THÍ DỤ CUNG THIÊN BÀN Ô 13

2.jpg
2.jpg (40.09 KiB) Đã xem 3067 lần




Tùy theo nam hay nữ mà ghi ở cung Thiên Bàn, và ba mục trên sẽ được phân định, nhưng tạm gác lại để định giờ sinh trước.
3- Phép định giờ
Một ngày và một đêm là 24 giờ đồng hồ. cứ 2 giờ của đồng hồ là 1 giờ theo âm lịch để tính số Tử-vi.
Và giờ âm lịch được tính kể từ không giờ tức là 24 giờ đến 2 giờ là giờ Tý, và cứ tuần tự tính 2 giờ của đồng hồ là 1 giờ âm lịch là Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và giờ Hợi tức là 22 giờ tới 24 giờ.
3.jpg
3.jpg (124.45 KiB) Đã xem 3067 lần

Hình đại diện của thành viên
SusanQ
Chính thức
Chính thức
Bài viết: 80
Tham gia: 00:58, 15/10/11

TL: Sách TỬ VI ẢO BÍ (update dần)

Gửi bài gửi bởi SusanQ » 10:10, 26/04/15

(tiếp...)
4- Định phân cung số
Khoa Tử-vi được chia thành 12 cung là các cung kê sau:
Mạnh-viên để chỉ tính mạnh của mình.
Huynh-đệ Chỉ anh em.
Phu-quân (thê thiếp) tùy theo Nam hay Nữ.
Tử-tức Chỉ con cái.
Tái-bạch Chỉ tiền của.
Tật-ách Chỉ bệnh hoạn.
Thiên-ri Chỉ xuất ngoại.
Nô-bộc bạn bè và gia nhân.
Quan-lộc Nghề nghiệp, hoạn lộ.
Điền-trạch Cửa nhà ruộng vườn.
Phúc-đức Phúc ấm của nhà mình.
Phụ-mẫu Cha mẹ.
Và 1 cung thứ 13 nữa là cung Thân, chỉ cuộc đờI mình sẽ phong trần hay vinh hoa ra sao.

5-Phép an cung mạnh.
Biết được giờ sinh thuộc chi nào của giờ Âm lịch theo Tý Sửu rồi.
- Bắt đầu tính từ cung Dần (cung số 3) là tháng giêng.
- MỗI cung một tháng, tính theo chiều thuận tớI tháng sinh.
- Kể luôn cung ấy là giờ Tý, tính theo chiều nghịch tớI giờ sinh, ngưng tại cung nào.
Kể cung ấy là cung mạnh.
và viết Mạnh viên vào cung ấy.

CHIỀU THUẬN VÀ CHIỀU NGHỊCH
Chiều thuận và chiều nghịch được tính theo vòng kim đồng hồ.
THÍ DỤ Ở TỬ VI:
NgườI sinh tháng 4 giờ Dần.
An cung Mạnh, tháng sinh tính thuận.
KhởI tháng giêng ở cung Dần
tháng hai ở cung Mão
tháng ba ở cung thìn
tháng tư tớI cung Tỵ cho ngườI sinh tháng tư, như vậy là thuận theo kim đồng hồ.
An Mạnh giờ sinh tính nghịch.
Khởi giờ Tý ở cung Tý là cung ngưng lại là tháng tư.
Giờ Sửu ở cung Thìn.
Giờ Dần ở cung Mão cho ngườI sinh giờ Dần, như vậy là nghịch theo kim đồng hồ.
Sau khi ghi Mạnh-viên rồI, kế tiếp theo chiều nghịch.
An các cung khác là Huynh, Thê (Phu nếu là phái Nữ), Tử, Tài, Ách, Ri, Nô, Quan, Điền, Phúc, Phụ, cho đủ 12 cung, chỉ cần viết tắt 1 chữ như vậy là đủ hiểu.

6-Phép an Thân
Kể cung Dần là tháng giêng, mỗI cung một tháng.
Tính theo chiều thuận tớI tháng sinh.
Kể luôn cung ấy là giờ Tý.
Tính luôn theo chiều thuận tới giờ sinh
Ngưng lại cung nào, an Thân ở cung ấy.
vị trí Thân chỉ ở 6 cung.
Mạnh, Thê (Phu), Tài, Ri, Quan, Phúc.
Nếu ở vào 6 cung khác là sai.

7- Phép tìm cục:
Khi an xong Mạnh và Thân, muốn an được 2 chòm sao Tử-vi và chòm sao Thiên-phủ, phải căn cứ vào hàng thiên-can của tuổI, và mạnh an ở cung nào mớI tìm ra Cục được.
Thập thiên can là :
Giáp Ất Bính Đinh Mậu
Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
được chia đi đôi vớI nhau để tìm cục.
như: Giáp Kỷ
Ất Canh
Bính Tân
Đinh Nhâm
Mậu Quý
Nên luôn luôn nhớ là:
1- Phải biết Thiên-can của tuổi can là gì.
2- Mạnh cư ở cung nào trong 12 cung. Thường gọI là ngũ cục như sau:
1- Thủy nhị cục
2- Mộc tam cục
3- Kim tứ cục
4- Thổ ngũ cục
5- Hỏa lục cục
8- BẢNG LIỆT KÊ 10 HÀNG CAN VÀ CUNG AN MẠNH ĐỂ TÌM CỤC.

BẢNG 1 CỦA TUỔI GIÁP VÀ KỶ

1.jpg
1.jpg (53.24 KiB) Đã xem 3020 lần
BẢNG 2 CỦA TUỔI ẤT VÀ CANH
2.jpg
2.jpg (52.48 KiB) Đã xem 3020 lần
BẢNG 3 CỦA TUỔI BÍNH VÀ TÂN
3.jpg
3.jpg (52.5 KiB) Đã xem 3020 lần
BẢNG 4 CỦA TUỔI ĐINH VÀ NHÂM
4.jpg
4.jpg (51.72 KiB) Đã xem 3020 lần
BẢNG 5 CỦA TUỒI MẬU VÀ QUÝ
5.jpg
5.jpg (51.88 KiB) Đã xem 3020 lần

Hình đại diện của thành viên
SusanQ
Chính thức
Chính thức
Bài viết: 80
Tham gia: 00:58, 15/10/11

TL: Sách TỬ VI ẢO BÍ (update dần)

Gửi bài gửi bởi SusanQ » 16:23, 27/04/15

(tiếp...)
9- Phép an sao Tử-vi
Tử-vi an theo cục và ngày sinh.
Vậy phải tìm xem Tử-vi cố định ở vị trí nào trên 12 cung.
Và Tử-vi tinh đổi vị trí tùy theo mỗi cục.

Bảng kê Tử-vi theo 5 cục
Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
THỦY NHỊ CỤC
1.jpg
1.jpg (32.45 KiB) Đã xem 2984 lần
Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
MỘC TAM CỤC
2.jpg
2.jpg (36.4 KiB) Đã xem 2984 lần
Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
KIM TỨ CỤC
3.jpg
3.jpg (37.04 KiB) Đã xem 2984 lần
Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
THỔ NGŨ CỤC
4.jpg
4.jpg (35.37 KiB) Đã xem 2984 lần
Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
HỎA LỤC CỤC
5.jpg
5.jpg (35.25 KiB) Đã xem 2984 lần
Khi biết được vị trí và an Tử-vi xong, theo chiều nghịch mà an Thiên-cơ, bỏ cách một cung an Thái-dương tiếp theo Vũ-khúc, đến Thiên-Đồng, bỏ cách hai cung và an sao Liêm-Trinh.
Tử vi tinh hệ gồm 6 sao.
Tử vi, thiên cơ, Thái dương, Vũ khúc, Thiên đồng và Liêm Trinh.

Hình đại diện của thành viên
SusanQ
Chính thức
Chính thức
Bài viết: 80
Tham gia: 00:58, 15/10/11

TL: Sách TỬ VI ẢO BÍ (update dần)

Gửi bài gửi bởi SusanQ » 10:34, 28/04/15

(tiếp...)
10- Phép an chòm sao Thiên-phủ:
Thiên-phủ, Thái-âm, Tham-lang, Cự-môn, Thiên-tướng, Thiên-lương, Thất-sát, Phá-quân.
Chòm sao thiên phủ an theo chiều thuận, các sao liên tiếp theo các cung, chỉ trừ sao Phá-quân thì bỏ cách đi 3 cung như sau:
Thiên-phủ, Thái-âm, Tham-lang, Cự-môn, Thiên-tướng, Thiên-lương, Thất-sát mỗi cung 1 sao, và bỏ cách 3 cungmới an sao Phá-quân ở cung thứ 4.
TÌM VỊ TRÍ SAO THIÊN-PHỦ
Muốn biết sao Thiên-phủ ở cung nào, xin coi trên bảng ghi vị trí của sao Tử-vi và Thiên-phủ hiện hành trên 12 cung.
A - BẢNG VỊ TRÍ THIÊN-PHỦ ĐỐI CHIẾU TỬ-VI
1.jpg
1.jpg (49.44 KiB) Đã xem 2961 lần
Nếu muốn an số trên bàn tay, nên nhập tâm hai bản đốI chiếu vị trí Thiên-phủ với Tử-vi này, riêng 2 câu ca an Tử-vi và Thiên-phủ ở mục Tử-vi an trên bàn tay.
Riêng cung dần và cung Thân thì Tử-vi và Thiên-phủ bao giờ cũng cư đồng cung.
B - BẢNG VỊ TRÍ THIÊN-PHỦ ĐỐI CHIẾU TỬ-VI
2.jpg
2.jpg (48.15 KiB) Đã xem 2961 lần
Hai cung Tỵ và Hợi :
Tử-Vi ở cung Tỵ thì Thiên-Phủ ở HợI cung ; và Thiên-Phủ ở cung Tỵ thì Tử-Vi ở Hợi cung.
THÍ DỤ BẢNG A
Tử-Vi ở cung Mùi sao Thiên-Phủ ở cung Dậu.
Tử-Vi ở cung Ngọ sao Thiên-Phủ ở cung tuất.
Tử-Vi ở cung Tỵ sao Thiên-Phủ ở cung Hợi.
Tử-Vi ở cung Thìn sao Thiên-Phủ ở cung Tý.
Tử-Vi ở cung Mão sao Thiên-Phủ ở cung Sửu.
Và Vị trí của Tử-Vi Thiên-Phủ cũng ngược lạI như ở Bảng B.
Như vậy là đã lập được một số lá gồm có Mạnh và Thân đủ 12 cung.
An luôn được chòm sao Tử-Vi gồm 6 sao và chòm sao Thiên-Phủ gồm 8 sao.
Cộng lại là 14 chính tinh.

Phần sau sách sẽ giới thiệu về cách lập lá số Tử vi trên bàn tay trái ~X(

Trả lời bài viết

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 30 khách.