Hương nhà theo phong thủy

Trao đổi về phong tục, tín ngưỡng
vutrung69
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 5
Tham gia: 17:19, 17/12/16
Đến từ: Hà Nội
Liên hệ:

Hương nhà theo phong thủy

Gửi bàigửi bởi vutrung69 » 16:03, 18/12/16

A) Tổng quan
Đã có nhiều bài viết phong thủy đề cập đến Quái số như một cách nhận biết hướng tốt và xấu đối với bản thân mỗi người. Nhưng chắc hẳn chưa nhiều người biết rõ Quái số là gì và cách tính Quái số như thế nào.
- Trong Kinh dịch có các biểu tượng của các đường trừu tượng gọi là quẻ (guà 卦), mỗi quẻ gồm 6 hào (爻 yáo) là những đoạn thẳng nằm ngang, mỗi hào lại có thể là "dương" là đường liền nét hay "âm" là đường đứt nét bao gồm hai đoạn thẳng cách nhau một khe hở. Với sáu đoạn thẳng này được đặt lên nhau từ dưới lên trên trong mỗi quẻ suy ra có 64 cụm của hào và như vậy là có 64 quẻ (bắt đầu là quẻ số một Thuần Càn (qián 乾 ||||||) và kết thúc là quẻ số 64 Hỏa Thủy Vị Tế (wèi jì 未濟 :|:|:|). Mỗi quẻ lại là cụm của hai tập hợp nhỏ, mỗi tập hợp nhỏ này gồm ba đường gọi là quái, như vậy có 8 quái khác nhau (bã guà 八卦): Càn ☰ ; Đoài ☱ ; Ly ☲ ; Chấn ☳ ; Tốn ☴ ; Khảm ☵ ; Cấn ☶; Khôn ☷
- Quái nguyên thủy từ chữ Quải 掛 có nghĩa là "treo lên".
Số Bát Quái – Cách tìm hướng nhà và ý nghĩa mỗi hướng theo tuổi của mình.
Cửu cung là 9 ô vuông, mỗi ô có một con số, từ số 1 đến số 9. Những số này nằm theo vị trí đặc biệt, mà nếu cộng 3 số lại theo hàng ngang, hoặc theo hàng dọc, hay theo đường chéo, thì số thành cũng là số 15. Người ta cho rằng con số này ứng với ngày rằm của mỗi tháng. 9 số này trong phong thủy gọi là số Bát quái. Mỗi người theo năm sinh của mình, sẽ có một số Bát quái riêng. Đó là con số căn bản cho việc coi hướng nhà.
Quái số của năm sinh là căn cứ để bạn định hướng tốt/xấu theo la bàn phong thủy. Điều này sẽ giúp ích cho bạn trong việc bài trí và sắp xếp đồ đạc trong nhà, văn phòng theo hướng tốt tương đối và né tránh những vị trí xấu có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn.
- Quái số được chia làm hai nhóm là:
Đông tứ trạch gồm 1, 3, 4, 9
Tây tứ trạch gồm 2, 6, 7 và 8.
Mỗi quái số đều bao hàm các hướng "cát", "hung"; trong đó các hướng:
• Sinh Khí và Diên Niên là các hướng "thượng cát", hướng Thiên Y là hướng "trung cát" và hướng Phục Vị là hướng "tiểu cát". Sinh Khí (Sheng Chi) là hướng tốt nhất "đệ nhất Cát tinh" trong 4 hướng, biểu hiện cho sự thành công, danh tiếng, địa vị và giàu sang, được chiêu đãi. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp đó, cửa chính của căn nhà phải ở vị trí này, hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ phải ở vị trí này. Sinh khí là Cát khí, là thông suốt, sinh sôi nảy nở, sự thụ thai, mọi sự thuận lợi, hanh thông. Sinh khí chủ sự hòa hợp, thăng tiến, lại cũng chủ về sự thông minh, sáng suốt, hiếu lễ, trung hậu, trước sau cẩn trọng. Đáo kỷ ngoạt tất đắc đại tài, đến năm và tháng Hợi, Mão, Mùi đặng đại tài (phát tài lớn).
• Thiên Y (Tien Yi) "đệ nhị Cát tinh", biểu hiện cho sức khỏe và sống lâu, đây là vị trí tốt cho người nào trong gia đình có vấn đề về sức khỏe phải quan tâm đến. Bếp là nơi cung cấp năng lượng, là nguồn gốc của sức khỏe, cho nên bếp hoặc nồi cơm điện nên xoay về hướng này. Thiên y là Cát khí, biểu hiện sự tăng tài, tiến lộc, gia tăng sinh khí, được hộ trì, hóa giải vướng mắc trong đời sống mọi mặt, thoát khỏi sự bế tắc, gặp lúc bí nhất thì có cơ hội hay có sự trợ giúp để qua khỏi. Thiên y là có giao, hợp, chính, hòa là có sự hàn gắn, liền lạc và may mắn, là gia đạo bình an, sức khỏe tăng tiến, nếu có bịnh thì mau khỏi, tâm lý lành mạnh, đạo đức lành mạnh, mưu sự thành đạt. Cửa nhà, đường ra vào nhà được hướng này thì được đại vượng, giàu có ngàn vàng, không bịnh tật. Đảo kỷ niên đắc tài, đến các năm/tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài.
• Diên Niên (延年) hay còn được gọi là Phước Đức, là "đệ tam Cát tinh", Diên nghĩa là lâu dài, kéo dài. Niên là năm hay tuổi. Là Cát khí, biểu hiện sự vững vàng, hòa thuận, êm đẹp. Gặp khí Diên Niên là có sự may mắn bất ngờ, vui vẻ trong các mối quan hệ tình cảm, gia đình và xã hội. Gặp Diên Niên thì kinh doanh tăng tiến, giao dịch thuận lợi, mưu sự đạt kết quả, tình duyên êm đềm. Cửa nhà, đường vào nhà, miệng bếp lò xoay về hướng này thì được trung phú, sống lâu, vợ chồng vui vẽ. Ứng vào năm và tháng Tỵ, Dậu, Sửu.
• Phục Vị ( Fu Wei) hay còn gọi là Qui hồn, là "đệ tứ Cát tinh", Phục vị nghĩa là trở lại, khôi phục, trở lại chỗ đứng, vị trí của mình, trở lại sự hưng thịnh: Phục Hưng. Nghĩa bóng của Phục vị là mọi điều thuận lợi, yên lặng trong bất động nên rất thích hợp cho phòng ngủ và nơi nghỉ ngơi. Phòng ngủ hay cửa chính nhà của gia chủ ở vị trí Phục vị, nhà sẽ có con gái nhiều hơn con trai. Giường ngủ nên đặt ở hướng Phục vị, đầu nằm hướng về các hướng tốt theo quái số của bản thân. Cửa nhà, đường vô nhà, miệng lò, vợ chồng hợp lại được cung này thì được Tiểu phú, trung thọ. Phục vị gặp năm Tử vi có Thiên Ất, Quý Nhơn thì ắt sanh con quý, dễ nuôi. Muốn cầu có con nên đặt bếp lò day miệng về hướng này. Phục vị là khí biến ngang hòa, trở lại vị trí ban đầu. Vì vậy khí Phục vị là khí quân bình giữa Cát Hung. Phục vị có thể chuyển biến theo các quan hệ và thời gian ảnh hưởng vào lúc đó. Ngày Phục vị gặp giờ hay tháng hay năm Thiên y thì sẽ là tốt, gặp Ngũ quỷ thì sẽ là Ngũ quỷ. Tuổi Khôn, Cấn hay có sự va chạm, nhất là về xe cộ. Phục Vị (使自己俯卧 sứ tự kỷ phủ ngọa=sứ giả tự mình cuối xuống nằm xuống) có nghĩa là thủ phục dưới đất để tỏ lòng thành kính hoặc vâng phục: các sứ giả ngày xưa thời phong kiến. Nhà nên chọn theo hướng Phúc Đức để có Hạnh Phúc hay hướng Phục Vị để được mọi điều thuận lợi. Người lớn tuổi muốn hưởng tuổi thọ cao, an nhàn thì nên chọn hướng Diên Niên, Thiên Y.
- Các hướng hung bao gồm Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mệnh.
Ở 4 hướng có hung tinh chỉ nên đặt cầu xí, xây lò bếp, làm chổ giặc, rửa để trấn yểm hung thần thì khỏi lo tai nạn. Nên tin lấy mà dè dặt.
• Họa Hại (Ho Hai) hay còn gọi là Tuyệt thế "đệ tứ hung tinh" là hướng đem lại khó khăn và thất thoát về tiền bạc. Tại vị trí này chỉ nên để làm phòng chứa đồ đạc. Họa hại là hung khí, cũng như Lục sát, Họa hại là biểu hiện có sự thiệt hại, mất mát, hao tổn, của cải suy sụp, tán tài, tán vật thuộc quyền quản lý, sử dụng hay quyền sở hữu của chủ thể. Gặp Họa hại là mưu sự khó thành, thiệt hại về vật chất hay tinh thần, tình duyên chia cắt, giao dịch thua thiệt, bịnh gia tăng, khí lực tổn thất, gia đạo bất an, hôn nhân, sinh sản đều phải đề phòng cẩn thận. Ứng hại vào năm tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
• Lục Sát (Liu Sha), Du hồn là đệ tam Hung khí, biểu hiện có sự thiệt hại, đứt đoạn, chia ly, thương tổn, mất mát những gì thuộc chủ thể có quyền chăm sóc, giáo dục hay có quyền sở hữu, tiêu mòn ruộng vườn, súc vật. Lục sát còn gọi là Vãng Vong, là mọi sự đều gặp trở ngại, có sự cản trở, hao tán, mất mát không thành, công việc trái với ý định ban đầu, không được yên ổn, hướng chuyên gây nên những thất bại trong công việc, quan hệ bị xấu đi do tác động bên ngoài, làm ăn, bịnh tật, tai nạn, sức khỏe suy kém, sinh khí hao tổn, vong sự chết chóc, sẩy thai hay nạo thai. Nơi đây nên làm phòng chứa đồ đạc, phòng tắm, phòng vệ sinh mà thôi. Ứng hại vào năm tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
* Trong tử vi, bộ Lục Sát là 6 sát tinh: Địa Kiếp, Địa Không, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La chủ về thất bại, tai nạn, bần hàn, nóng nảy, sát phạt, cô đơn.
• Tuyệt Mệnh (Chueh Ming) "đệ nhất Hung tinh", hướng xấu nhất trong 4 hướng xấu. Không nên đặt cửa chính hoặc phòng ngủ ở vị trí này. Nhà xoay về hướng Tuyệt Mệnh, tuyệt mệnh là hết đường, là gặp trở ngại, không thành, đưa đến việc làm ăn suy sụp, có thể đưa đến khánh tận, là chia cắt, tai ương, tật ách, bị người mưu hại, tuyệt tự, bịnh tật nguy khốn,mất mát người trong nhà, bịnh tật kinh niên, vô thọ (không sống đến già). Hôn nhân, sinh sản, gia đạo bất an, gặp sự chẳng lành, bị người mưu hại, quan hệ tình duyên, giao dịch trì trệ ngưng đọng, gặp nhiều phiền phức, công việc kinh doanh, mưu sự vướng mắc, gẫy đoạn, khó thành. Ứng vào năm tháng Tỵ, Dậu, Sửu.
 Vị trí này chỉ nên đặt phòng tắm, phòng vệ sinh, hay bếp, nếu bếp đặt ở đây thì miệng bếp phải xoay về hướng tốt của gia chủ, có nghĩa là bếp đặt hướng Tuyệt Mệnh thì miệng bếp phải nhìn về hướng Sinh Khí: "tọa hung hướng cát".
Nếu hướng cửa nhà phạm vào hướng xấu, có thể dùng hướng bếp để hóa giải:
> Sinh khí giáng Ngũ quỷ
> Thiên y chế Tuyệt mạng
> Diên niên yểm Lục sát
> Phục vị trừ Họa hại
Trong phép mệnh cung phối hướng, ngoài việc xem xét mệnh cung với hướng nhà, cũng có thể xem xét mệnh cung với hướng bàn thờ (6 điều tối kỵ khi đặt bàn thờ, xem ở cuối bài), hướng bếp, hướng bàn làm việc, hướng giường ngũ,…
thí dụ: Nam sinh Giáp Ngọ, mệnh cung Khảm. Nếu ở nhà hướng Ly là được khí Diên Niên. Con gái sinh 1988, mệnh cung là Chấn, nếu nằm giường ngũ hướng Đoài là gặp khí Tuyệt Mệnh.
Có 2 cách để tính Quái số của bạn, thứ nhất là căn cứ vào bảng tra cứu năm sinh, thứ hai là làm phép tính.
Khi làm phép tính, vì nam và nữ khác nhau nên khi dùng nhớ "Nam (10-). Nữ (5+)".
Bạn hãy lấy 2 số cuối trong năm sinh của mình cộng và rút gọn lại thành một số. Ví dụ người sinh năm 81, lấy 8+1=9. Nếu là nam, lấy 10-9=1. Nếu là nữ, lấy 5+9=14, rút gọn thành 5. Sau khi có được Quái số, tiếp tục tra bảng dưới đây để xác định các hướng “cát” và "hung" tương ứng với nó: Quái số 5: hàng trên số Nam, hàng dưới số Nữ
Theo thí dụ này Quái số 5 Nữ, Sinh Khí hướng Tây Nam; Thiên Y – Tây Bắc; Diên Niên – Tây; Phục Vị – Đông Bắc.
Các hướng xấu: Họa Hại – Nam; Ngũ Quỷ – Bắc; Lục Sát – Đông; Tuyệt Mệnh – Đông Nam.
- Quái Số – Góc và Vị Trí Tốt Nhất Thuộc Nhóm Hướng
1 Đông Nam , Đông, Nam , Bắc
2 Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam
3 Nam , Bắc, Đông Nam , Đông
4Bắc , Nam , Đông, Đông Nam
5 NAM : Đông Bắc. Tây, Tây Bắc, Tây Nam
5 NỮ: Tây Nam , Tây Bắc, Tây, Đông Bắc
6 Tây, Đông Bắc, Tây Nam , Tây Bắc
7 Tây Bắc, Tây Nam , Đông Bắc, Tây
8 Tây Nam , Tây Bắc, Tây, Đông Bắc
9Đông, Đông Nam , Bắc , Nam

daothi123
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 662
Tham gia: 08:28, 12/08/14

Re: Hương nhà theo phong thủy

Gửi bàigửi bởi daothi123 » 13:50, 19/12/16

cám ơn bạn đã hướng dẫn,song bạn chỉ thêm nếu người sinh 1988 thì lấy 8 +8 =16 nếu nam thì lấy 10 -16 = -6
nữ thì 5+16 = 21 ,sau đó tính tiếp thế nào mong bạn hướng dẫn thêm.

vutrung69
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 5
Tham gia: 17:19, 17/12/16
Đến từ: Hà Nội
Liên hệ:

Re: Hương nhà theo phong thủy

Gửi bàigửi bởi vutrung69 » 14:44, 19/12/16

Nư, tiếp tục 2+1=3 (rút gọn) do đó bạn nữ này có quí số 3, thuộc Đông tứ trạch và hướng tốt là Nam , Bắc, Đông Nam , Đông

vutrung69
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 5
Tham gia: 17:19, 17/12/16
Đến từ: Hà Nội
Liên hệ:

CÁCH TÍNH QUẺ MẠNG (MỆNH QUÁI)

Gửi bàigửi bởi vutrung69 » 14:50, 19/12/16

Phái Bát trạch chia “nhân mệnh” (mệnh người) ra làm 8 loại hình, gọi là “Mệnh quái”. Cách tính “Mệnh quái” ngày nay người ta đã quy nạp thành công thức toán học đơn giản:
Nam giới X:
(1) Lấy tổng các chữ số trong năm sinh tính theo Dương lịch đem chia cho 9 được số thương R.(nếu sinh 1969 => 1+9+6+9=25/9=2, dư 7=> 11-7 = 4 Tốn)
(2) Lấy 11 trừ đi R được hiệu sô” X.
Nữ giới Y:
(1) Lấy tổng các chữ số trong năm sinh tính theo Dương lịch đem chia cho 9 được số thương R.
(2)Lấy 4 cộng với R được tổng Y.(1972=>1+9+7+2=19/9=2, dư 1=> 4 + 1=5 CẤN)
Nếu Y>9 thì lấy tổng trừ cho 9.
Nếu X=1 hoặc Y=1 thì mệnh quái là quẻ Khảm.
Nếu X=2 hoặc Y=2 thì mệnh quái là quẻ Khôn.
Nếu X=3 hoặc Y=3 thì mệnh quái là quẻ chấn.
Nếu X=4 hoặc Y=4 thì mệnh quái là quẻ tốn.
Nếu X=6 hoặc Y=6 thì mệnh quái là quẻ càn.
Nếu X=7 hoặc Y=7 thì mệnh quái là quẻ đoài.
Nếu X=8 hoặc Y=8 thì mệnh quái là quẻ cấn.
Nếu X=9 hoặc Y=9 thì mệnh quái là quẻ ly.
Nếu X nam =5 thì coi như Y=2 thì mệnh quái là quẻ KHÔN.
Nếu Ynữ =5 thì coi như Y=8 thì mệnh quái là quẻ CẤN.
II) Cách 2:
Cách tính cung quẻ mệnh của người
Ta lấy năm sinh âm lịch ( tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lâp xuân thì tính là năm sau) cộng lại lấy tổng rồi chia cho 9 và lấy số dư ứng vào trong bảng dưới để biết mình là cung mệnh gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.
Ví dụ: sinh năm 1982. ta lấy 1+9+8+2 = 20: 9 = 2 dư 2. Nếu là con trai thì ta tra vào bảng số 2 sẽ được cung ly. Nếu là con gái thì ta tra vào bảng nữ, ta sẽ được cung càn.
Ví dụ: sinh năm 1989. Ta lấy 1+ 9+8+9 = 27 : 9 = 3. Vì chia hết nên ta lấy luôn số 9. Nếu là nam giới thì ta ứng vào bảng nam, được cung mệnh khôn. Nếu là nữ thì ta ứng vào bảng nữ, được cung tốn.
Nam Nữ
1 Khảm 1 Cấn
2 Ly 2 Càn
3 Cấn 3 Đoài
4 Đoài 4 Cấn
5 Càn 5 Ly
6 Khôn 6 Khảm
7 Tốn 7 Khôn
8 Chấn 8 Chấn
9 Khôn 9 Tốn


Quay về “Phong tục - Tín ngưỡng”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 80 khách.